Xuất
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong vòng dân Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy chọn A-rôn, anh ngươi, cùng các con trai ngươi, là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma, lập lên làm chức tế lễ trước mặt ta.
1Ти ж велиш приступити до себе Аронові, братові свому і синам його, зміж дїтей Ізрайля, щоб служив менї сьвященником: Арон, Надаб і Абигу, Єлеазар та Ітамар, сини Аронові.
2Ngươi hãy chế bộ áo thánh cho A-rôn, anh ngươi, để người được vinh hiển trang sức.
2І посправляєш ти шати сьвященні Аронові, братові свойму, на славу і на окрасу.
3Hãy truyền cho hết thảy kẻ thông minh, là người ta đã ban đầy tính trí huệ, chế bộ áo cho A-rôn, đặng biệt người riêng ra thánh, hầu cho người làm chức tế lễ trước mặt ta.
3І мовляти меш усїм премудрим у серцї, кого я сповнив духом премудростї, щоб вони поробили шати Аронові, на осьвяту його, щоб служив менї службу сьвященну.
4Đây là bộ áo mà họ sẽ chế: Bảng đeo ngực, ê-phót, áo dài, áo lá trong thêu, mũ và đai. Thế thì, họ sẽ chế bộ áo thánh cho A-rôn, anh ngươi, cùng các con trai người, để các người đó làm chức tế lễ trước mặt ta.
4І ось які шати нехай пороблять йому: нагрудник і наплїчник, і верхню шату і хитон мережаний, та кедар і пояс. І пороблять вони шати сьвященні Аронові, брату твойму, та синам його, щоб служив менї службу сьвященну.
5Họ sẽ dùng kim tuyến, chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn.
5І нехай візьмуть золота й блавату і пурпуру й кармазину і тонкого нитяного полотна,
6Họ sẽ chế ê-phót bằng kim tuyến, chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn thêu cực xảo.
6І зроблять вони наплїчника із золота й блавату, пурпуру й кармазину і з нитяного полотна майстерним робом тканого.
7Hai bên ê-phót làm hai đai vai, đâu đầu vào ê-phót.
7У його мають бути на обох кінцях його два нарамники до звязання, щоб так був звязаний.
8Đai để cột ê-phót ở phía ngoài, sẽ làm nguyên miếng một cũng như công việc ê-phót, bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
8І пояс у наплїчника, що буде на йому, буде такої ж роботи, одної з ним тканї: із золота й блавату, і пурпуру й кармазину, і з тонкого нитяного полотна.
9Ngươi hãy lấy hai viên bích ngọc mà khắc các tên con trai Y-sơ-ra-ên ở trên:
9І візьмеш два ониксових каменїв, та й повирізуєш на їх імена синів Ізрайлевих:
10sáu tên trên viên bích ngọc nầy, sáu tên trên viên bích ngọc kia, tùy theo thứ tự ngày sinh của họ.
10Шість імен їх на одному каменї, і шість других імен на другому каменї, по черзї народження їх.
11Phải khắc các tên con trai Y-sơ-ra-ên trên hai viên bích ngọc đó, như cách của thợ khắc con dấu, và khảm trong khuôn bằng vàng.
11Робом ріжчика, як вирізують печатку, повирізуєш на двох каменях імена синів Ізрайлевих; оправу золоту поробиш до них.
12Đoạn gắn hai viên bích ngọc đó trên hai đai vai ê-phót, dùng làm ngọc kỷ niệm về con cháu Y-sơ-ra-ên; A-rôn sẽ mang tên của họ trên hai vai mình làm kỷ niệm trước mặt Đức Giê-hô-va.
12І положиш два каменї на нарамники наплїчника як каміннє на спомин синам Ізрайлевим, і носити ме Арон імена їх перед Господом на обох раменах своїх про спомин.
13Ngươi cũng hãy làm móc gài bằng vàng,
13І зробиш дві оправи золоті;
14đánh hai sợi dây chuyền nhỏ bằng vàng ròng như hình dây, rồi để chuyền đánh như thế vào móc gài.
14І два ланцюхи щиро золоті: Як шнурки поробиш їх сплївши, та й попричіплюєш плетені ланцюхи до оправи.
15Bảng đeo ngực về sự xét đoán, ngươi cũng phải làm cho cực xảo, y như ê-phót; tức là bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
15І зробиш нагрудника судового робом майстерським, таким робом, як наплїчника зробиш його: із золота, блавату й пурпуру та кармазину, та тонкої нитяної тканини зробиш його.
16Bảng đeo ngực hình vuông và may lót; bề dài một em-ban, bề ngang một em-ban.
16Четверокутний він буде, двоїстий, пядь завдовжки і пядь завширшки.
17Ngươi hãy gắn bốn hàng ngọc vào bảng đeo ngực: hàng thứ nhất gắn ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;
17І понасаджуєш на йому оправлене каміння, чотири ряди каміння; один ряд: Сардїй, топаз і смарагд, ряд первий;
18hàng thứ nhì, ngọc phỉ túy, ngọc lam bửu và ngọc kim cương;
18А другий ряд: Гранат, сафір і диямант;
19hàng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch mã não, và ngọc tử tinh;
19А ряд третїй: Опаль, ахат і аметист;
20hàng thứ tư, ngọc hu”nh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy sẽ khảm vào khuôn bằng vàng.
20А четвертий ряд: Хризолїт і оникс і яспіс; оправлені в золото будуть вони в своїх кубельцях.
21Số các ngọc đó hết thảy là mười hai viên, tùy theo tên các con trai Y-sơ-ra-ên; trên mỗi viên ngọc sẽ khắc tên của một trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu vậy.
21І будуть каменї по іменам синів Ізрайлевих, дванайцять по іменам їх; вирізані як печатка, кожен з імям своїм буде, по дванайцяти колїнам.
22Ngươi hãy làm các sợi chuyền bằng vàng ròng đánh như hình dây, chuyền trên bảng đeo ngực;
22І поробиш на нагруднику ланьцюжки як шнурки плетені, із щирого золота.
23rồi làm hai khoanh bằng vàng để ở hai góc đầu trên bảng.
23І зробиш на нагруднику дві каблучки золоті, і причіпиш дві каблучки до двох кінцїв нагрудника.
24cùng cột hai sợi chuyền vàng vào hai khoanh nơi hai đầu bảng,
24І привяжеш два шнурки золоті до двох каблучок по кіньцях нагрудника.
25và hai đầu sợi chuyền cột vào móc gài, đoạn gắn trên hai đai vai ê-phót về phía đằng trước ngực.
25Обидва ж другі кіньцї двох плетених шнурків привяжеш до двох оправок, і привяжеш їх до нарамників наплїчника, спереду його.
26Ngươi cũng hãy làm hai cái khoanh bằng vàng nữa, để vào hai góc đầu dưới của bảng đeo ngực, về phía trong ê-phót.
26І зробиш дві каблучки золоті та й причіпиш їх до двох кіньцїв нагрудника, до рубця його, що проти наплїчника, на виворітнїй сторонї.
27Lại làm hai khoanh khác nữa bằng vàng, gắn vào hai đầu dưới đai vai ê-phót ném về phía trước, ở trên đai gần chỗ giáp mối.
27І зробиш дві каблучки золоті і причіпиш до обох нарамників наплїчника знизу, з лицьового боку його, де звязується над мережаним поясом наплїчника.
28Rồi một sợi dây màu tím sẽ cột hai cái khoanh của bảng đeo ngực lại cùng hai cái khoanh ê-phót, hầu cho nó dính với đai, đừng rớt khỏi ê-phót.
28І привязувати муть нагрудника каблучками його до каблучок наплїчника шнурками блаватовими, щоб він був над мережаним поясом наплїчника, і щоб не зсувався нагрудник з наплїчника.
29Thế thì, khi nào A-rôn vào nơi thánh, sẽ mang trên lòng mình tên các con trai Y-sơ-ra-ên nơi bảng đeo ngực về sự xét đoán, đặng giữ làm kỷ niệm luôn luôn trước mặt Đức Giê-hô-va.
29І носити ме Арон імена синів Ізрайлевих в судньому нагруднику на серцї свойму, як приходить у сьвятиню, на вічний спомин перед Господом.
30Trên bảng đeo ngực của sự xét đoán, ngươi hãy gắn u-rim và thu-mim vào, đặng khi A-rôn đến trước mặt Đức Giê-hô-va thì các món đó sẽ ở trên lòng mình. Aáy vậy, trước mặt Đức Giê-hô-va, A-rôn sẽ mang sự xét đoán của con trai Y-sơ-ra-ên trên lòng mình luôn luôn.
30У нагрудник же положиш урім і туммім, щоб вони були на серцї в Арона, як приходить він перед Господа, і носити ме Арон суд синів Ізрайлевих на серцї свойму перед Господом по всякий час.
31Ngươi cũng hãy may áo dài của ê-phót toàn bằng vải tím.
31І зробиш верхню шату до наплїчника всю з блавату.
32ỳ giữa áo có một lỗ tròng đầu vào; viền chung quanh, dệt như lỗ áo giáp mặt lưới, để cho khỏi tét.
32І буде в неї отвір для голови посерединї; буде навкруги роспірки тої облямовано обшивкою тканої роботи; як отвір панцера буде в неї, щоб не рвалась.
33Nơi biên dưới hãy thắt trái lựu màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, cùng chuông vàng nhỏ đan tréo nhau ở vòng theo viền,
33І поробиш по краях її гранатові яблучка з блавату і пурпуру й кармазину, навкруги краю її, і дзвінки золоті проміж ними з усїх боків:
34nghĩa là một cái chuông rồi kế một trái lựu, ở vòng khắp chung quanh viền áo.
34Дзвоник золотий і граната, дзвоник золотий і граната, по рубцю в верхньої шати з усїх боків.
35Khi A-rôn hầu việc tế lễ, sẽ mặc áo đó; và khi vào hay ra nơi thánh trước mặt Đức Giê-hô-va, người ta sẽ nghe tiếng chuông vàng nhỏ, và A-rôn khỏi chết vậy.
35І буде вона на Аронові, як треба йому службу служити, і чути буде дзвоненнє їх, як входити ме в сьвятиню перед Господа, і як виходити ме, щоб не вмерти йому.
36Ngươi cũng hãy làm một cái thẻ bằng vàng ròng, trên đó khắc như người ta khắc con dấu, rằng: Thánh Cho Đức Giê-hô-va.
36І зробиш бляху із щирого золота, і виріжеш на їй, як вирізують печатку: Сьвятиня Господеві!
37Rồi lấy một sợi dây màu tím buộc thẻ đó để trên đằng trước cái mũ.
37І привяжеш її до блаватового шнурка, щоб вона була привязана до кедара; спереду кедара нехай буде вона.
38Thẻ đó sẽ ở trên trán A-rôn; A-rôn gánh tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên phạm trong khi họ dâng của lễ thánh; thẻ đó sẽ ở nơi trán A-rôn luôn luôn, để dân sự được đẹp ý Đức Giê-hô-va.
38І буде вона в Арона на чолї і носити ме Арон несправедливість сьвятих річей, що посьвячувати муть синове Ізрайлеві в усїх їх дарах сьвятих. По всякий час нехай вона буде на чолї в його, для благоволення їм перед Господом.
39Ngươi hãy chế một cái áo lá mặc trong bằng vải gai mịn, một cái mũ bằng vải gai mịn và một cái đai thêu.
39І зробиш хитон з білого полотна, і зробиш пояса із білого полотна.
40Ngươi cũng hãy chế cho các con trai A-rôn áo lá, đai và mũ, hầu cho họ được vinh hiển và trang sức.
40І синам Ароновим поробиш хитони і поробиш їм пояси, і клобуки поробиш їм про славу й окрасу.
41Đoạn, hãy lấy các bộ áo đó mặc cho A-rôn, anh ngươi, cùng các con trai người; hãy xức dầu cho, lập và biệt riêng ra thánh, để họ làm chức tế lễ trước mặt ta.
41І вдягнеш Арона, брата твого, і сини його з ним, і помажеш їх, і приручиш їм усе, і осьвятиш їх, і служити муть вони менї сьвященниками.
42Hãy chế cho họ quần lót trong bằng vải gai, đặng che sự lõa lồ, mặc từ ngang lưng quần cho đến bắp vế.
42І поробиш їм льняні спідні шати, прикривати наготу тїла їх; від бедер до стеген сягати муть.
43A-rôn cùng các con trai người sẽ mặc quần đó trong khi vào hội mạc hay là đến gần bàn thờ đặng làm việc tế lễ trong nơi thánh, thì chẳng mắc tội và chẳng chết đâu. Aáy là một mạng lịnh đời đời cho A-rôn và dòng dõi người.
43І надївати муть їх Арон і синове його, як увіходити муть у громадянський намет, або як наближувати муться до жертівника, служачи в сьвятинї, щоб не провинили та й не померли: Віковічня установа про його й про насїннє його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.