Xuất
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự:
1А се суди, що обявиш перед ними:
2Nếu ngươi mua một người đầy tớ Hê-bơ-rơ, nó sẽ hầu việc cho sáu năm; nhưng qua năm thứ bảy nó sẽ được thả ra, không phải thối tiền.
2Коли купиш раба Єврея, шість год нехай прослужить, а на семий вийде на волю, дармо.
3Nếu nó vào ở một mình, thì sẽ ra một mình; nếu có vợ, thì sẽ ra với vợ.
3Коли сам прийде до тебе, сам і на волю вийде, коли ж він мав жінку, і жінка його вийде з ним.
4Nếu người chủ cưới vợ cho, và nếu vợ sanh được con trai hay gái, thì nó sẽ ra một mình, vợ và con thuộc về chủ.
4Коли пан його дав йому жінку, та вродила вона йому сини й дочки, дак жінка і дїти її будуть панові, він же вийде сам один.
5Nếu kẻ tôi mọi nói rằng: Tôi thương chủ, vợ và con tôi, không muốn ra được tự do,
5Коли ж казати ме раб: Люблю я пана, жінку мою і дїти мої, не хочу виходити сам на волю;
6thì người chủ sẽ dẫn nó đến trước mặt Đức Chúa Trời, biểu lại gần cửa hay là cột, rồi lấy mũi dùi xỏ tai; nó sẽ hầu việc người chủ đó trọn đời.
6Тодї приведе його пан його до суддїв і поставить коло дверей або одвірка та й проколе пан його вухо йому шилом, і служити ме той йому до віку.
7Nếu ai bán con gái mình làm con đòi, con gái đó không được ra như các đầy tớ kia.
7А коли хто продасть дочку свою як рабиню, дак не виходити ме вона, як виходять раби.
8Nếu chủ trước đã ưng lấy con đòi làm hầu, rồi sau lại chẳng muốn, thì chủ phải biểu chuộc nàng lại, chớ không có phép gạt, rồi đem bán nàng cho kẻ ngoại bang.
8І коли не до вподоби вона панові свойму, що призначив її для себе, дак нехай дозволить її викупити: народові чужому не мати ме права продавати її, він бо ошукав її.
9Nhưng nếu chủ định để cho con trai mình, thì phải xử với nàng theo phép như con gái mình vậy.
9А коли синові свойму призначив її, дак по праву дочки мусить чинить із нею.
10Nếu chủ có lấy người khác, thì đối với người thứ nhất chẳng được phép giảm đồ ăn, đồ mặc, và tình nghĩa vợ chồng chút nào.
10Коли ж другу візьме йому, не мати ме права поменьшити харч її, платтє її, і мужне життє її.
11Nếu người chủ không làm theo ba điều nầy, nàng được phép ra không, chẳng phải thối tiền lại.
11А коли б сї три речі не додержав, дак можна ій вийти дармо без окупу.
12Kẻ nào đánh chết một người, sẽ bị xử tử.
12Хто вдарить чоловіка так, що той умре, скарати його смертю.
13Nhược bằng kẻ đó chẳng phải mưu giết, nhưng vì Đức Chúa Trời đã phú người bị giết vào tay kẻ đó, thì ta sẽ lập cho ngươi một chỗ đặng kẻ giết người ẩn thân.
13Коли ж він зробив се ненароком, а Бог підвів під його руку, дак я призначу тобі місто, куди втекти йому.
14Còn nhược bằng kẻ nào dấy lên cùng người lân cận mà lập mưu giết người, thì dẫu rằng nó núp nơi bàn thờ ta, ngươi cũng bắt mà giết đi.
14А хто задумав на близьного свого душогубство зрадливим робом, і від жертівника мого мусиш узяти його, щоб скарати смертю.
15Kẻ nào đánh cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.
15І хто вдарить батька свого, смертю скарати його.
16Kẻ nào bắt người và bán, hoặc giữ lại trong tay mình, sẽ bị xử tử.
16І хто вкраде людину та продасть, або знайдеться вона в руках його, того скарати смертю.
17Kẻ nào mắng cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.
17І хто проклинати ме батька свого і матїр свою, того скарати смертю.
18Khi hai người đánh lộn nhau, người nầy đánh người kia bằng đá hay là đấm cú, không đến đỗi phải chết, nhưng phải nằm liệt giường,
18І коли посваряться люде, та й вдарить одно одного каменюкою чи кулаком, і той не вмре, а лежати ме в недузї:
19nếu đứng dậy chống gậy đi ra ngoài được, người đánh đó sẽ được tha tội. Nhưng chỉ phải đền tiền thiệt hại trong mấy ngày nghỉ và nuôi cho đến khi lành mạnh.
19Коли встане і ходити ме з палицею своєю, дак шкодника вивязати з сієї справи; тільки має за втрату часу заплатити і вигоїти його зовсїм.
20Khi người chủ lấy gậy đánh đầy tớ trai hay gái mình và chết liền theo tay, thì chắc phải bị phạt.
20Коли хто вдарить раба чи рабиню свою палицею, і вмре під його рукою, притма треба відомстити за се.
21Song nếu đầy tớ trai hay gái còn sống một hai ngày, người chủ khỏi tội, vì nó vốn là tài sản của chủ.
21Однакже, коли день або два проживе, дак не годиться мститись; бо він за його гроші.
22Nếu người ta đánh nhau, đụng nhằm một người đàn bà có thai, làm cho phải sảo, nhưng chẳng bị sự hại chi khác, thì kẻ đánh nhằm đó phải bồi thường theo lời chồng người sẽ định, và trả tiền trước mặt quan án.
22І коли сваряться чоловіки, та потурбують вагітну молодицю, і скине дитину вона, та не буде шкоди, наложити на виноватого пеню, яку наложить жінчин чоловік, і заплатить по присудї суддїв.
23Còn nếu có sự hại chi, thì ngươi sẽ lấy mạng thường mạng,
23А коли буде шкода, тодї мусить оддати душу за душу.
24lấy mắt thường mắt, lấy răng thường răng, lấy tay thường tay, lấy chân thường chân,
24Око за око, зуба за зуба.
25lấy phỏng thường phỏng, lấy bầm thường bầm, lấy thương thường thương.
25Опечину за опечину, рану за рану, синяка за синяка.
26Nếu ai đánh nhằm con mắt đầy tớ trai hay gái mình, làm cho mất đi, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất con mắt.
26І коли хто вдарить в око раба свого, чи в око рабиню свою, і зопсує, на волю мусить випустить його за око його.
27Nếu ai làm rụng một răng của đầy tớ trai hay gái mình, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất một răng.
27І коли вибє зуба рабові свойму, або рабинї своїй, на волю випустить його за зуба його.
28Ví có một con bò báng nhằm một người đàn ông hay đàn bà phải chết đi, con bò sẽ bị ném đá chết, người ta không nên ăn thịt nó; còn người chủ bò sẽ được vô tội.
28І коли вколе скотина мужчину чи женьщину й умре, каміннєм побити мусять скотину та й не їсти муть мясива її; чия ж скотина той неповинен.
29Nhưng ngộ từ trước con bò có tật hay báng và chủ đã bị mắng vốn mà không cầm giữ, nếu bò nầy còn giết một người đàn ông hay đàn bà, thì nó sẽ bị ném đá, và chủ sẽ bị xử tử nữa.
29А коли віл бився перше і осьвідчено було господареві його, та не вберіг він його, і вмер мужчина чи женщина, вола мусять побити каміннєм, і господарь його мусить згинути.
30Nhược bằng người ta định giá cho chủ bò chuộc mạng, chủ phải chuộc mạng mình y như giá đã định.
30Коли наложять викуп на його, мусить він дати за визвол душі своєї, щоб нї положено на його.
31Nếu bò báng nhằm một đứa con trai hay là con gái, người ta cũng sẽ chiếu theo luật nầy.
31Чи сина заколе він, чи дочку заколе, по сьому присуду чинити з ним.
32Con bò báng nhằm một đứa đầy tớ trai hay gái, chủ bò phải trả ba chục siếc lơ bạc cho chủ nó; rồi bò sẽ bị ném đá chết.
32Коли ж раба чи рабиню вбє скотина, мусить дати властитель срібла трийцять секлїв панові, а скотину вбити каміннєм.
33Nếu ai mở miệng hầm hay là đào hầm mà chẳng đậy lại, và nếu có bò hay là lừa té xuống đó,
33А коли розкриє хто яму, або викопає хто яму, та й не закриє, і впаде туди віл чи осел,
34chủ hầm sẽ bồi thường giá tiền cho chủ của súc vật, nhưng súc vật bị giết đó sẽ về phần mình.
34Властитель ями заплатить за се; вернути мусить він грошима господареві його, а мертве буде йому.
35Bằng bò của ai báng nhằm bò của kẻ lân cận mình phải chết đi, hai người hãy bán bò sống đó, chia tiền và chia luôn con bò chết nữa.
35А коли чия скотина поранить скотину другого, і та здохне, дак продадуть скотину живу, та й подїлять по полам гроші за її, та й здохлу пополам подїлять.
36Nếu người chủ đã tỏ tường trước rằng bò mình có tật hay báng, mà không lo cầm giữ, chủ phải lấy bò thường bò, nhưng bò chết sẽ về phần người.
36Коли ж було знаттє, що віл бився перше, і не вберіг його господарь його, дак мусить віддати вола за вола, мертвий же йому буде.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.