Quan
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau khi Giô-suê qua đời, dân Y-sơ-ra-ên bèn cầu hỏi Đức Giê-hô-va, mà rằng: Ai là người trong chúng tôi phải đi lên trước đặng đánh dân Ca-na-an?
1Як умер Йозуа, поспитали Ізрайлитяне в Господа: Хто з нас мусить перше виступити проти Канаанїїв і воювати з ними?
2Đức Giê-hô-va đáp rằng: Aáy là người Giu-đa phải đi lên; kìa, ta đã phó xứ vào tay họ.
2І рече Господь: Юда нехай виступає. Я подам ту землю йому на поталу.
3Người Giu-đa bèn nói cùng người Si-mê-ôn, là anh em mình, rằng: Hãy đi lên cùng tôi trong xứ đã bắt thăm về tôi, thì chúng ta sẽ đánh dân Ca-na-an; rồi tôi cũng sẽ đi cùng anh em đến xứ đã bắt thăm về anh em. Người Si-mê-ôn bèn đi với họ.
3Юда ж каже свойму братові Симеонові: Виступай ізо мною в моє займище, щоб нам укупі Канаанїїв воювати; тодї й я виступлю з тобою у твоє займище. От і виступив із ним Симеон.
4Vậy, người Giu-đa đi lên, Đức Giê-hô-va phó dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít vào tay họ; tại Bê-xéc họ đánh giết một vạn người.
4І виступив Юда, і подав Господь Канаанїїв та Ферезіїв на поталу йому, так що вони побили їх під Безеком, десять тисяч чоловіка.
5ỳ Bê-xéc cũng có gặp A-đô-ni-Bê-xéc, bèn xông vào người, đánh bại dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít.
5І зіткнулись вони з Адонибезеком під Безеком, бились із ним та й побили Канаанїїв і Ферезіїв.
6A-đô-ni-Bê-xéc chạy trốn, nhưng chúng đuổi theo, bắt được người, chặt ngón cái của tay và chân.
6Адонибезек же втїк, і вганяли вони за ним і зловили його та й утяли йому великі палцї на руках і на ногах.
7Bấy giờ A-đô-ni-Bê-xéc nói rằng: Có bảy mươi vua bị chặt ngón cái của tay và chân, lượm vật chi rớt dưới bàn ta. Điều ta đã làm, Đức Chúa Trời lại báo ứng ta. Người ta dẫn vua đến Giê-ru-sa-lem, và người chết tại đó.
7Каже тодї Адонибезек: Семеро царів з утятими пальцями великими збірали крішки під столом у мене. Як робив я, так і менї воздав Господь. Повели його тодї в Ерусалим, там він і вмер.
8Người Giu-đa hãm đánh thành Giê-ru-sa-lem và chiếm lấy, dùng lưỡi gươm giết dân cư, và phóng hỏa thành.
8І вдарили сини Юдині на Ерусалим, опанували його та й звоювали його в крівавому бою та й пустили город на пожежу.
9Kế ấy, người Giu-đa đi xuống đặng đánh dân Ca-na-an ở trên núi, miền nam, và đồng bằng;
9Потім двинули сини Юдині воювати Канаанїїв, що жили в горах.
10lại đi đánh dân Ca-na-an ở tại Hếp-rôn (tên Hếp-rôn thuở xưa là Ki-ri-át-A-ra-ba), và đánh Sê-sai, A-hi-man, cùng Tanh-mai.
10І виступив Юда проти Канаанїїв, що жили в Гебронї. Геброн же прозивався перше Киріят-Арба. І звоювали Сесая, Ахимава й Талмая, пагонцї Енакові.
11Từ đó, người Giu-đa đi đánh dân cư của Đê-bia (tên Đê-bia thuở xưa là Ki-ri-át-Sê-phê).
11Звідти двинув проти осадників Дабирських — Дабир же прозивавсь перш Киріят-Сефер.
12Ca-lép bèn nói: Ai hãm đánh Ki-ri-át-Sê-phe, và chiếm lấy nó, thì ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa cho người ấy làm vợ.
12І обіцяв Калеб: Хто Киріят-Сефер підневолить та й опанує, за того віддам дочку мою Ахсу.
13Bấy giờ, Oát-ni-ên, con trai Kê-na, em thứ Ca-lép, chiếm lấy thành đó, nên Ca-lép gả con gái mình là Aïc-sa cho người làm vợ.
13І опанував його Отниіл, син Кеназа, меншого брата Калебового, і оддав він за нього дочку свою Ахсу.
14Khi nàng đã đến nhà Oát-ni-ên, nàng giục người xin cha mình một miếng ruộng. Nàng xuống khỏi lừa, thì Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
14Як же ведено її до нього, підучив він її, щоб випрохала в батька якесь поле. І скочила вона з осла, так що Калеб у неї спитав: Що тобі?
15Nàng thưa rằng: Xin cha cho con một của phước. Vì cha đã định cho con ở đất miền nam, xin hãy cho con những nguồn nước! Ca-lép bèn ban cho nàng các nguồn trên và các nguồn dưới.
15І відказала вона: Дай менї благословеннє; ти бо дав менї землю полуденню, то дай менї й водяні колодязї. І дав їй Калеб колодязї в горі й колодязї на низинї.
16Vả, con cháu của Kê-nít, là anh em bên vợ của Môi-se, từ thành Cây Chà là đi lên với con cháu Giu-đa, đến trong đồng vắng Giu-đa, ở về phía nam A-rát, và lập chỗ ở tại giữa dân sự.
16І сини (Етра) Кенеянина, тестя Мойсейового, повиходили із Пальмового міста (Ерихону) на Юдину пустиню, на підгіррє Арадське, й прийшовши туди, поосїдали осадами коло Амалекіїв.
17Kế ấy, người Giu-đa đi cùng anh em mình, là người Si-mê-ôn, đánh dân Ca-na-an ở tại Xê-phát, tận diệt nơi ấy, rồi gọi tên nó là Họt-ma.
17Юда ж двинув із братом Симеоном, і звоювали вони Канаанїїв, що жили в Сефат-городї, та й роспростерли на нього проклін. Через те проложено йому прізвіще Горма-город.
18Người Giu-đa cũng chiếm lấy Ga-xa cùng địa phận nó, Aùch-ca-lôn cùng địa phận nó, và Eùc-rôn cùng địa phận nó.
18І звоював Юда Газу і займище її, Аскалон і Екрон із їх гряницями.
19Đức Giê-hô-va ở cùng người Giu-đa; người Giu-đa hãm lấy núi, còn dân sự ở trũng, thì họ đuổi đi không đặng, vì chúng nó có những xe bằng sắt.
19І був Господь з Юдою, так що він звоював нагірню землю. Подолян же не здолїв прогнати, бо в них були залїзні колесницї.
20Kế sau, theo lịnh của Môi-se, người ta ban Hếp-rôn cho Ca-lép! Ca-lép bèn đuổi ba con trai của A-nác khỏi thành ấy.
20І надїлили вони Калебові Геброн, як заповідав Мойсей, і повиганяв Калеб звідти трех синів Енакових.
21Nhưng con cháu Bên-gia-min không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem, nên dân Giê-bu-sít hãy còn ở chung cùng con cháu Bên-gia-min cho đến ngày nay.
21Евузіїв же, осадників Ерусалимських, не повиганяли сини Беняминові, от і зістались Евузії при синах Беняминових жити в Ерусалимі по сей день.
22Còn nhà Giô-sép cũng lên đánh Bê-tên, và Đức Giê-hô-va ở cùng họ.
22Сини ж Йосифові виступили й собі проти Бетеля, і Господь був із ними.
23Vậy, nhà Giô-sép sai do thám Bê-tên; tên thành nầy lúc trước là Lu-xơ.
23І розглядали сини Йосифові Бетель — сей город прозивався перше Лузом —
24Những kẻ do thám thấy một người ở thành đi ra, bèn nói cùng người rằng; Xin chỉ cho chúng ta ngõ nào đi vào thành được, thì chúng ta sẽ làm ơn cho ngươi.
24І зуздріли розглядники чоловіка, що йшов у город, і сказали йому: Ось покажи нам, де можна вломитись у город, так ми тобі подякуємо.
25Người bèn chỉ cho họ ngõ người ta đi vào thành được; chúng bèn lấy gươm đánh giết thành; nhưng để cho người đó và cả nhà người đi.
25Він і показав їм, де можна вломитись у город, і завоювали вони город у крівавому бою, чоловіка ж того і всю родину його випустили.
26Đoạn, người ấy đi vào xứ dân Hê-tít, xây một cái thành tại đó, và đặt tên là Lu-xơ, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
26Той чоловік подавсь у Гетійську землю, збудував город і проложив йому прізвище Луз. Так зветься він і по сей день.
27Người Ma-na-se không đuổi được dân cư của Bết-Sê-an và của các thành địa hạt nó, cũng chẳng đuổi dân cư của Tha-a-nác và của các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Đô-rơ và dân ở các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Gíp-lê-am và dân ở trong các thành địa hạt nó, hoặc dân ở Mê-ghi-đô và dân ở các thành địa hạt nó, thì cũng chẳng đuổi đi, vì dân Ca-na-an quyết định ở trong xứ ấy.
27І Манассій не прогнав осадників із Бет-Сана і присїлків його, осадників Дора з урочищами його, осадників Іблеаму з урочищами його, та осадників Мегидди з урочищами його. Так і вдалось Канаанїям зістатись на житлї в цїй країнї.
28Xảy khi Y-sơ-ra-ên trở nên cường thạnh, thì bắt dân Ca-na-an phục dịch; nhưng không có đuổi chúng nó đi hết.
28Як же вбивсь Ізраїль у потугу, зробив він Канаанїїв свойми крепаками, а повиганяти не повиганяв,
29Người Eùp-ra-im cũng chẳng đuổi dân Ca-na-an ở tại Ghê-xe; nhưng dân Ca-na-an cứ ở cùng họ tại Ghê-xe.
29І Ефраїм не повиганяв Канаанїїв, що жили в Газері; так і зістались Канаанїї на житлї в Газері.
30Người Sa-bu-lôn cũng chẳng đuổi dân Kít-rôn, hoặc dân ở Na-ha-lô; và người Ca-na-an ở chung cùng người Sa-bu-lôn, song phải phục dịch họ.
30І Зебулон не повиганяв осадників Китронських і осадників Наглолських; так і зостались Канаанїї проміж ними на житлї, та й платили їм дань.
31Người A-se cũng chẳng đuổi dân ở A-cô, hoặc dân ở Si-đôn, dân ở Aùch-láp, dân ở Aïc-xíp, dân ở Hên-ba, dân ở A-phéc hay là dân ở Rê-hốp.
31І Ассер не повиганяв осадників Акковських і осадників Сидонських і Ахлавських, Ахзивських, Гелвийських, Афеківських та Реховських.
32Người A-se lập sản nghiệp ở giữa dân Ca-na-an, là dân bổn xứ; vì người A-se không đuổi chúng nó đi.
32От і жили Ассерії серед Канаанїїв, осадників тої землї, бо не повиганяли їх.
33Người Nép-ta-li không đuổi dân ở Bết-Sê-mết và Bết-A-nát; nhưng lập sản nghiệp ở giữa dân Ca-na-an, là dân bổn xứ; còn dân Bết-Sê-mết và dân Bết-A-nát phải phục dịch người Nép-ta-li.
33І Нафталїй не повиганяв осадників Бет-Самиських й осадників Бет-Анама, і жив серед Канаанїїв, що державили землею; осадники ж Бет-Самиські зробились крепаками їх.
34Dân A-mô-rít dồn người Đan ở trên núi, không cho họ xuống trũng.
34Аморії ж стїснили Данїїв у горах і не давали їм спускатись на поділлє.
35Dân A-mô-rít định ở tại núi Hê-re, A-gia-lôn, và Sa-an-bim; nhưng tay của nhà Giô-sép thắng chúng nó, nên chúng nó phải phục dịch.
35І остались Аморії на горі Херес, в Аялонї й у Саалбимі. Як почав же брати над ними гору дом Йосифів, поробились вони крепаками.
36Địa phận dân A-mô-rít chạy từ dốc Aïc-ráp-bim, từ Sê-la trở lên.
36І роспростерлось займище Аморіїв від Скорпийонового проходу далеко в гори.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.