Giô-ên 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên:
1Слово Господнє до Йоіла Ватуіленка.
2Hỡi kẻ già cả, hãy nghe điều nầy! Các ngươi hết thảy là dân cư trong đất hãy lắng tai! Há có sự gì như vậy đã xảy đến trong ngày các ngươi, hay là trong ngày tổ phụ các ngươi sao?
2Чуйте се, люде старезні, та й ви осадники сієї землї. Чи бувало коли таке за вас або за днїв батьків ваших?
3Hãy kể chuyện nầy lại cho con cái các ngươi; con cái các ngươi kể cho con cái chúng nó, con cái chúng nó kể cho dòng dõi nối theo.
3Перекажіте се дїтям вашим; а дїти ваші нехай перекажуть своїм дїтям, а сих дїти — дальшому родові:
4Cái gì sâu keo còn để lại cào cào ăn; cái gì cào cào còn để lại, sâu lột vỏ ăn; cái gì sâu lột vỏ còn để lại, châu chấu ăn.
4Що полишила гусїниця, їла сарана; що полишила сарана, точили черви, що ж од червів зоставалось, жуки те доїли.
5Hỡi kẻ say sưa, hãy thức dậy và khóc lóc! Hỡi các ngươi hết thảy là kẻ hay uống rượu, hãy than vãn vì cớ rượu ngọt đã bị chất khỏi miệng các ngươi!
5Прокиньтесь, пяницї, й плачте-голосїте, ви всї, що любите вино попивати, затужіть по виноградньому сокові, бо його однято од уст у вас!
6Vì một dân mạnh và vô số, đã lên nghịch cùng đất ta; răng nó là răng của sư tử, nó có răng hàm của sư tử cái.
6Бо наступив на мою землю народ дужий, що його й не злїчиш. Зуби в його — левині, челюстї в його, як у левицї.
7Nó đã hủy phá cây nho ta và lột vỏ cây vả ta. Nó đã lột tiệt cây ấy và bỏ đi; nhánh nó đã trở nên trắng.
7Мій виноградник він спустошив, фиґовину обломив, облупив її з кори й відкинув, — тільки галузки її білїють.
8Ngươi khá than khóc như một người nữ đồng trinh mặc bao gai đặng khóc chồng mình thuở còn trẻ tuổi!
8О! голоси, як молодиця, приперезана веретищем, по мужові молодощів своїх!
9Của lễ chay và lễ quán đã cất khỏi nhà Đức Giê-hô-va; các thầy tế lễ hầu việc Đức Giê-hô-va đang ở trong sự tang chế.
9Перестали приноси хлїбні та ливні жертви в дому Господньому; плачуть сьвященники, служителї Господнї.
10Đồng ruộng bị phá hoang, và đất đang sầu thảm; vì lúa mì bị hủy hại, dầu mới đã cạn, dầu đã hao tổn.
10Поле облогом лежить, землиця сумує; витоптано збіжжє, сок виноградний висох та й оливина повяла.
11Hỡi kẻ cày ruộng, hãy hổ thẹn; hỡi kẻ làm vườn nho hãy than khóc, vì cớ lúa mì và mạch nha, vì mùa ngoài đồng đã mất.
11Румянїтесь із заводу, ви, хлїбороби; ридайте, виноградарі; плачте по пшеницї й ячменї — пропали жнива в полї.
12Cây nho khô héo, cây vả hao mòn; cây lựu cũng như cây chà là, cây tần, mọi cây cối ngoài đồng đều khô héo; sự vui vẻ đã khô héo đi khỏi con trai loài người!
12Зсохла лоза виноградня, фиґовина повяла; гранатнє дерево, пальма та яблонь — всї дерева в полї повсихали; тим то й в синів людських всї радощі зникли.
13Hỡi các thầy tế lễ, hãy nịt lưng và than khóc. Hỡi các ngươi là kẻ làm việc ở bàn thờ, hãy thở than. Hỡi kẻ chức dịch của Đức Chúa Trời ta, hãy đến mặc áo bao gai mà nằm cả đêm! Vì của lễ chay và lễ quán không được vào trong nhà Đức Chúa Trời các ngươi!
13Попідперізуйтеся веретищами й плачте, сьвященники! ридайте, слуги олтаря! ійдїть, в волосяницях ночуйте, слуги Бога мого! не стало нї хлїба, нї ливних жертов в дому Бога вашого.
14Khá định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể, nhóm các trưởng lão và hết thảy dân cư trong đất lại nơi nhà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; và hãy kêu cùng Đức Giê-hô-va!
14Визначіте піст, оповістїть сходини громадські, скличте старшину й усїх осадників землї в дом Господа, Бога вашого, й благайте Господа.
15Oâi ngày ấy! vì ngày Đức Giê-hô-va đã gần! Nó đến như một tai vạ thả ra bởi Đấng Toàn năng.
15О, що за день! а близько він, сей день Господень; мов хуртовина, прийде він од Всемогучого, й усе спустошить.
16Lương thực há chẳng phải đã dứt khỏi trước mặt chúng ta, và sự vui mừng hớn hở há chẳng phải đã dứt khỏi nhà Đức Chúa Trời chúng ta hay sao?
16Чи ж не зникає вже перед нашими очима пожива з дому Бога нашого, а з нею радощі й веселощі?
17Hột giống đã teo đi dưới những cục đất nó; kho đụn đã hủy phá, huân lẫm đổ nát, vì lúa mì khô héo.
17Зерно зітлїло під скибами своїми, спорожнїли засїки, повалено стодоли, бо не стало збіжжя.
18Kìa, súc vật rên siếc! Kìa, bầy bò bối rối! Aáy là tại chúng nó không có đồng cỏ nữa! Những bầy chiên cũng khốn khổ.
18О, як реве скотина, сумує стадо худоби, що нема їм паші, та й отари валяться з ніг.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; vì lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng, ngọn lửa đã thiêu hết thảy cây cối ngoài đồng!
19До тебе, Господи, кличу: ось огонь попалив травні пасовища по степу, поломє посмалило всї дерева в полї.
20Thật, những thú đồng cũng thở giốc cho Ngài, vì các dòng nước đã khô, lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng.
20Ба вже й зьвіррє полеве покликає до тебе, бо повисихали води в потоках, а огонь випалив у степу всю зелень.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.