Dân 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na-i, mà rằng:
1І рече Господь Мойсейові в Синайському степу, в соборному наметї, на первий день другого місяця, у другому роцї по виходї із Египецької землї, і каже:
2Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,
2Перелїчіть усю громаду синів Ізрайлевих, по поколїннях їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, усїх музького полу по головах їх.
3từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.
3Од двайцяти років і старше, кожного, що зможе стояти в військовій лаві Ізраїля; перелїчуйте їх по полках їх, ти з Ароном,
4Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.
4І буде в вас один чоловік для кожного поколїння, чоловік, що є головою в батьківському дому свойму.
5Đây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;
5І се ймена тих, що стояти муть із вами: Від Рубена: Лейзор Шедеуренко.
6về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
6Від Симеона: Селуміїль Зуришадайєнко.
7về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
7Від Юди: Наазон Аминадабенко;
8về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;
8Від Іссахара: Нетанеїль Зуаренко;
9về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;
9Від Зебулона: Єлїаб Гелоненко;
10về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Eùp-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
10Від синів Йосифови: від Ефраїма: Елїшама Амігуденко; від Манассе: Гамалеїль Педазуренко;
11về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
11Від Бенямина: Абидан Гидеонїєнко;
12về chi phái Đan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
12Від Дана: Ахієзер Амішадаєнко;
13về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
13Від Азера: Пагіїль Окраненко;
14về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;
14Від Гада: Елеасаф Дегуйленко;
15về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.
15Від Нафталїя: Агира Енаненко:
16Đó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.
16Се покликані до громади, князі родів батьківських; се були голови над тисячами в Ізраїлї.
17Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;
17І взяли Мойсей та Арон людей сих, що їх назвав Господь на імя.
18đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.
18І всю громаду скликали вони на первий день другого місяця. І списано родоводи їх, по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен, від двайцяти років і старше, по головах їх;
19Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na-i, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
19Як заповідав Господь Мойсейові. І так перелїчив їх у Синай пустинї.
20Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,
20І було синів Рубена, первеньця Ізрайлевого: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, по головах їх, всього музького полу, від двайцяти років і старше, всїх, що ставали до війська,
21số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.
21Перелїчених з поколїння Рубенового, сорок шість тисяч і пятьсот.
22Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,
22Синів Симеонових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу, від двайцяти років і старше, всїх що ставали до війська,
23số là năm mươi chín ngàn ba trăm.
23Перелїчених з поколїння Симеонового, пятьдесять девять тисяч і триста.
24Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,
24Синів Гадових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, що до війська ставали,
25số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.
25Перелїчених з колїна Гадового, сорок шість тисяч шістьсот і пятьдесять.
26Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Giu-đa đi ra trận được,
26Синів Юдиних: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
27số là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm.
27Перелїчених з поколїння Юдиного, сїмдесять чотири тисячі і шістьсот.
28Con cháu của Y-sa-ca, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Y-sa-ca đi ra trận được,
28Синів Іссахарових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, що до війська ставали,
29số là năm mươi bốn ngàn bốn trăm.
29Перелїчених з поколїння Іссахарового, пятьдесять чотири тисячі і чотириста.
30Con cháu của Sa-bu-lôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Sa-bu-lôn đi ra trận được,
30Синів Зебулонових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу, від двяйцяти років і старше, що до війська ставали,
31số là năm mươi bảy ngàn bốn trăm.
31Перелїчено з поколїння Зебулонового, пятьдесять сїм тисяч і чотириста.
32Về hậu tự Giô-sép, là con cháu Eùp-ra-im, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Eùp-ra-im đi ra trận được,
32Синів Йосифових: Синів Ефраїмових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
33số là bốn mươi ngàn năm trăm.
33Перелїчено з поколїння Єфраїмового, сорок тисяч і пятьсот.
34Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ma-na-se đi ra trận được,
34Синів Манассеїних: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
35số là ba mươi hai ngàn hai trăm.
35Перелїчено з поколїння Манассеїнового, трийцять дві тисячі і двістї.
36Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Bên-gia-min đi ra trận được,
36Синів Беняминових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
37số là ba mươi lăm ngàn bốn trăm.
37Перелїчених з поколїння Беняминового, трийцять пять тисяч і чотири ста.
38Con cháu Đan, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Đan đi ra trận được,
38Синів Данових: Поколїння їх по родинам їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
39số là sáu mươi hai ngàn bảy trăm.
39Перелїчених з поколїння Данового, шістьдесять дві тисячі і сїмсот.
40Con cháu A-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái A-se đi ra trận được,
40Синів Ассерових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
41số là bốn mươi mốt ngàn năm trăm.
41Перелїчених з поколїння Ассерового, сорок одна тисяча і пятьсот.
42Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Nép-ta-li đi ra trận được,
42Синів Нафталїєвих: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
43số là năm mươi ba ngàn bốn trăm.
43Перелїчених з поколїння Нафталїєвого, пятьдесять три тисячі і чотириста.
44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn, và mười hai quan trưởng Y-sơ-ra-ên kê sổ; mỗi quan trưởng kê sổ cho tông tộc mình.
44Се перелїчені, що їх поперелїчували Мойсей та Арон та князї Ізраїльські, що їх було дванайцять чоловіка: були вони кожний за батьківський дім свій.
45Thế thì, hết thảy những người trong dân Y-sơ-ra-ên đã được nhập sổ tùy theo tông tộc mình, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được,
45Так перелїчено синів Ізрайлевих по батьківських домах їх від двайцяти років і старше, всїх що до війська Ізраїльського ставали.
46số là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi.
46І було всїх перелїчених шістьсот три тисячі і пятьсот пятьдесять.
47Nhưng người Lê-vi, theo chi phái tổ phụ mình, không kê sổ chung với những chi phái khác.
47Левітів же по батьківському поколїнню не перелїчувано між ними.
48Vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng:
48Сказав бо Господь Мойсейові:
49Ngươi chớ kê sổ chi phái Lê-vi, và cũng đừng dựng bộ họ chung với dân Y-sơ-ra-ên;
49Тілько Левієве поколїннє не подаси до переписї, і не лїчити меш їх між синами Ізрайлевими,
50nhưng hãy cắt phần người Lê-vi coi sóc đền tạm chứng cớ, hết thảy đồ đạc và các món thuộc về đền tạm. Aáy là người Lê-vi sẽ chuyên-vận đền tạm và hết thảy đồ đạc nó, cùng sẽ làm công việc về đền tạm và đóng trại ở chung quanh đền tạm.
50А мусиш поставити Левітів над храминою сьвідчення і над усїм знаряддєм її і над усїм, що до неї належить. Носити муть вони храмину і все знаряддє її, і будуть вони на послугу при нїй, і отаборяться навкруги храмини.
51Khi nào đền tạm dời chỗ, thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó; khi nào đền tạm dừng lại, thì họ sẽ dựng nó lên; còn người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
51І як треба буде нести храмину, нехай підносять її Левіти; а як треба зупинитись храминї, становити муть її Левіти. Хто ж чужий наближиться до неї, тому буде смерть.
52Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng ở trong trại quân mình, và mỗi trại quân, từng đội ngũ, phải đóng gần bên ngọn cờ mình.
52І стануть табором сини Ізрайлеві, кожний у свому таборі, і кожний під своїм прапором, пополках своїх.
53Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh đền tạm chứng cớ, để đừng có sự giận dữ cùng hội-dân Y-sơ-ra-ên; người Lê-vi sẽ coi sóc đền tạm chứng cớ.
53Левіти ж мусять отаборитись навкруги храмини сьвідчення, щоб не загорівся гнїв мій на громаду синів Ізрайлевих, і будуть Левіти на чатах при храминї сьвідчення.
54Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.
54І вчинили сини Ізрайлеві все; як заповідав Господь Мойсейові, так вчинили вони.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.