Dân
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1І рече Господь Мойсейові:
2Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Bất luận người nam hay nữ, khi hứa nguyện Na-xi-rê đặng biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va,
2Промов до синів Ізрайлевих і скажи їм: Коли чоловік чи жінка захоче присьвятити себе шлюбом назарейським, щоб відлучившись віддатись Господеві,
3thì phải kiêng cữ rượu và vật uống say; chẳng nên uống hoặc giấm rượu, hoặc giấm của vật uống say; lại cũng chẳng nên uống một thứ nước nào bằng trái nho, hay là ăn nho tươi, hoặc nho khô.
3Од вина й трунку запиваючого мусить здержуватись: оцту винного й оцту трункового не пити ме; і жадного соку виноградного не пити ме, і не їсти ме нї сьвіжого нї сушеного винограду.
4Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra, chớ ăn món chi của nho sanh sản hết, từ hột đến da.
4По ввесь час назарейства свого не їсти ме нїчого, що зроблено з винограду, чи воно із зерен, чи з лушпиння.
5Trọn trong lúc hứa nguyện Na-xi-rê mình, chớ nên dùng dao cạo đầu; người sẽ nên thánh, và phải để tóc mọc cho đến chừng nào k” biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va đã được mãn.
5По ввесь час шлюбу його назарейського бритва нехай не торкається голови його; покіль не мине час той, що він відлучився для Господа, сьвятим буде він; нехай запустить волосся на голові своїй.
6Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va chớ đến gần người chết.
6По ввесь час, як відлучиться він для Господа, до жадного трупа не приступати ме.
7Người chớ vì cha hoặc vì mẹ, vì anh hoặc vì chị đã chết, mà làm cho mình bị ô uế, vì dấu chỉ sự biệt riêng ra cho Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người.
7Задля батька свого або матері своєї, задля брата свого або сестри своєї, коли помре хто з них, нехай не опоганює себе; бо посьвяченнє Бога його на голові його.
8Trọn trong lúc hứa nguyện Na-xi-rê, người được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
8По всї днї назарейства свого він присьвячений Господеві.
9Nếu ai chết thình lình gần bên người, làm cho ô uế đầu mình đã biệt riêng ra thánh, thì phải cạo đầu mình trong ngày được sạch, tức là ngày thứ bảy;
9І коли хто вмре, несподївано, при йому, і він опоганив посьвят голови своєї, так мусить остригти голову собі в день очищення свого; семого дня остриже її.
10qua ngày thứ tám, người phải đem hai chim cu hay là hai bò câu con đến cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc.
10А восьмого дня подасть дві горлицї чи двоє голубенят сьвященникові, коло входу в соборний намет.
11Thầy tế lễ sẽ dâng con nầy làm của lễ chuộc tội, con kia làm của lễ thiêu, và chuộc tội cho người đã phạm, vì cớ xác chết. Vậy, trong ngày đó người sẽ biệt đầu mình riêng ra thánh.
11І принесе сьвященник одно як жертву за гріх, а друге на всепаленнє, і спокутує його за те, що опоганив себе коло мерця; і осьвятить голову йому того ж дня.
12Thế thì, người phải biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va những ngày về nguyện Na-xi-rê mình lại, và dâng một con chiên đực giáp năm làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và những ngày trước không kể nữa, vì sự Na-xi-rê mình đã bị ô uế.
12І почне він знов днї свого відлучення назарейського Господеві, та й принесе ягня однолїтне в жертву за провину; попереднї ж днї пішли марно, бо опоганений посьвят його назарейський.
13Nầy là luật lệ về người Na-xi-rê: Khi nào những ngày Na-xi-rê mình đã mãn, người ta phải đem người đến tại cửa hội mạc;
13І се закон про назарея: Того дня, як сповниться час відлучення його, приведуть його до входу в соборний намет.
14người phải dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va, tức là một con chiên con giáp năm không tì vít, làm của lễ thiêu, một con chiên cái giáp năm không tì vít, làm của lễ chuộc tội, và một con chiên đực không tì vít, làm của lễ thù ân;
14І принесе він жертву свою Господеві: однолїтне ягня без скази на всепаленнє, та однолїтню ягничку без скази на жертву за гріх; і барана одного без скази на жертву мирну,
15một giỏ bánh không men bằng bột lọc, bánh nhỏ tưới dầu, bánh tráng không men thoa dầu, luôn với của lễ chay và lễ quán cặp theo các lễ kia.
15І кошик опрісноків: коржів із пшеничної муки, замішаної на олїї, та палениць незаквашених, помазаних олїєю; а вкупі з ними і хлїбну і ливну жертву свою.
16Thầy tế lễ sẽ đem những của lễ nầy đến trước mặt Đức Giê-hô-va, và dâng của lễ chuộc tội cùng của lễ thiêu của người;
16І приведе їх сьвященник перед Господа, і принесе його жертву за гріх і всепаленнє його.
17rồi ngoại trừ giỏ bánh không men, dâng luôn con chiên đực làm của lễ thù ân, cùng dâng của lễ chay và lễ quán của người.
17А барана принесе як жертву мирну Господеві вкупі з кошиком опрісноків, і принесе сьвященник хлїбну і ливну жертву його.
18Tại cửa hội mạc, người Na-xi-rê phải cạo đầu mình đã biệt riêng ra, lấy tóc bỏ vào lửa dưới của lễ thù ân.
18І остриже назарей коло входу в соборний намет голову назарайства свого, і возьме волоссє з голови назарейства свого та й положить на вогонь, що під жертвою мирною.
19Sau khi người Na-xi-rê cạo đầu rồi, thầy tế lễ sẽ lấy cái vai chín của chiên đực, một cái bánh nhỏ không men trong giỏ, một bánh tráng không men và để trong lòng hai bàn tay người,
19І возьме сьвященник лопатку варену з барана, і колача прісного одного з кошика, і паленицю прісну одну, та й положить на руки назареєві, послї, як остриже назарейство своє,
20rồi đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va: ấy là một vật thánh về thầy tế lễ với cái o đưa qua đưa lại và cái giò dâng giơ lên. Kế đó, người Na-xi-rê được phép uống rượu.
20Та й принесе їх сьвященник в жертву гойдану перед Господом; се буде сьвяте сьвященникові з грудиною жертви гойданої і з лопаткою жертви підношеної. А після сього можна назареєві вино пити.
21Đó là luật lệ về người Na-xi-rê đã hứa nguyện, và đây là của lễ người phải dâng cho Đức Giê-hô-va về nguyện Na-xi-rê mình, ngoại trừ của lễ nào người có thể dâng thêm. Người phải theo luật lệ về sự Na-xi-rê mình mà làm theo lời hứa nguyện của mình vậy.
21Се закон про назарея, що робить обітницю, і про приноси його Господеві за назарейство своє, опріч того, на що спромога його. По обітницї своїй, яку шлюбував, так чинити ме по закону назарейства свого.
22Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
22І рече Господь Мойсейові:
23Hãy nói cùng A-rôn và các con trai người mà rằng: Các ngươi phải chúc phước cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy:
23Промов до Арона й до синів його й скажи: Так будете благословляти синів Ізрайлевих; мовлячи їм:
24Cầu xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi và phù hộ ngươi!
24Господь благослови тебе, і хорони тебе!
25Cầu xin Đức Giê-hô-va chiếu sáng mặt Ngài trên ngươi, và làm ơn cho ngươi!
25Господь нехай сьвітить лицем своїм над тобою, та милує тебе!
26Cầu xin Đức Giê-hô-va đoái xem ngươi và ban bình an cho ngươi!
26Нехай оберне Господь лице своє на тебе і дасть тобі впокій!
27Họ phải đặt danh ta trên dân Y-sơ-ra-ên như vầy, thì ta đây sẽ ban phước cho dân đó.
27І так нехай взивають імя моє на Ізраїля, і я благословити му їх.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.