Dân 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là các nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô tùy theo các đội ngũ, có Môi-se và A-rôn quản lý.
1Се шляхи синів Ізрайлевих, що вийшли з Египецької землї з полками своїми, під приводом Мойсейовим та Ароновим.
2Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va chép sự hành trình của dân chúng, tùy theo các nơi đóng trại. Vậy, nầy là các nơi đóng trại tùy theo sự hành trình của họ.
2А Мойсей позаписував виходи їх по шляхах їх, як заповідав Господь. І се шляхи їх по виходах їх:
3Ngày rằm tháng giêng, tức ngày sau lễ Vượt-qua, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ Ram-se, cách dạn dĩ, có mắt của hết thảy người Ê-díp-tô thấy.
3Рушили вони з Раємзесу в первому місяцї на пятнайцятий день первого місяця. На другий день після паски вийшли сини Ізраїля під сильною рукою, перед очима всїх Египтян.
4Người Ê-díp-tô chôn những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã hành hại giữa bọn mình, tức là hết thảy con đầu lòng: Đức Giê-hô-va đã đoán xét các thần chúng nó.
4А Египтяне ховали первенцїв своїх, що побив Господь між ними; і звершив Господь суд над богами їх.
5Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến đóng trại tại Su-cốt;
5І рушили сини Ізрайлеві від Раємзеса та й отаборились у Суккотї.
6rồi đi từ Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đồng vắng.
6І рушили вони із Суккоту та й отаборились ув Етамі, що край степу.
7Kế đó, đi từ Ê-tam vòng về hướng Phi-Ha-hi-rốt, đối ngang cùng Ba-anh-Sê-phôn, và đóng trại trước Mít-đôn.
7І рушили з Етаму та й повернули на Пі-Гахирот, що проти Бааль-Зефона, та й отаборились перед Микдолем.
8Dân Y-sơ-ra-ên bỏ Phi-Ha-hi-rốt, đi qua giữa biển về hướng đồng vắng đi ba ngày đường ngang đồng vắng Ê-tam, rồi đóng trại tại Ma-ra.
8І рушили з Пі-Гахироту та й перебріли серединою моря в степ, та й ійшли три днї ходи у степу Етам, та й отаборились коло Мари.
9Đoạn, đi từ Ma-ra đến Ê-lim; vả, tại Ê-lim có mười hai cái suối và bảy chục cây chà-là, bèn đóng trại tại đó.
9І рушили від Мари та й прийшли в Елїм; а в Елїмі знайшли дванайцять криниць і сїмдесять пальмових дерев; і отаборились там.
10Dân sự đi từ Ê-lim và đóng trại gần Biển đỏ.
10І рушили з Елїма та й отаборились над Червоним морем.
11Đoạn, đi từ Biển đỏ và đóng trại tại đồng vắng Sin.
11І рушили з над Червоного моря та й отаборились у Син степу.
12Đi từ đồng vắng Sin và đóng trại tại Đáp-ca.
12І рушили із Син степу та й отаборились у Дофцї.
13Đi từ Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.
13І рушили з Дофки, та й отаборились в Алушу.
14Đi từ A-lúc và đóng trại tại Rê-phi-đim, là nơi không có nước cho dân sự uống.
14І рушили з Алуша та й отаборились у Рефидимі; і не мали там люди води до пиття.
15Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Rê-phi-đim và đóng trại trong đồng vắng Si-na-i.
15І рушили з Рефидиму та й отаборились у Синай степу.
16Kế đó, đi từ đồng vắng Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
16І рушили із Синай степу та й отаборились коло Кіброт-Гаттаява.
17Đi từ Kíp-rốt-Ha-tha-va và đóng trại tại Hát-sê-rốt.
17І рушили від Кіброт-Гаттаява та й отаборились у Газеротї.
18Đoạn, đi từ Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.
18І рушили з Газерота та й отаборились у Ритмі.
19Đi từ Rít-ma và đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.
19І рушили з Ритми та й отаборились у Риммон-Перезї.
20Đi từ Ri-môn-Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.
20І рушили з Риммон-Переза та й отаборились у Либнї.
21Đi từ Líp-na và đóng trại tại Ri-sa.
21І рушили з Либни та отаборились у Риссї.
22Kế đó, đi từ Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.
22І рушили з Рисси та й отаборились у Кегелатї.
23Đi từ Kê-hê-la-tha đóng trại tại núi Sê-phe.
23І рушили з Кегелата та й отаборились під Шефер горою.
24Đi từ núi Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.
24І рушили від Шефер гори та й отаборились у Гарадї.
25Đi từ Ha-ra-đa và đóng trại tại Mác-hê-lốt.
25І рушили з Гаради та й отаборились у Макелотї.
26Đoạn, đi từ Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.
26І рушили з Макелоти та й отаборились у Талатї.
27Đi từ Ta-hát và đóng trại tại Ta-rách.
27І рушили з Талати та й отаборились у Таратї.
28Đi từ Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.
28І руши ли з Тарати та й отаборились у Митцї.
29Đi từ Mít-ga và đóng trại tại Hách-mô-na.
29І рушили з Митки та й отаборились у Гашмонї.
30Đi từ Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.
30І рушили з Гашмона та й отаборились у Мозеротї.
31Đi từ Mô-sê-rốt và đóng trại tại Bê-ne-Gia-can.
31І рушили з Мозерота та й отаборились у Бене-Яаканї.
32Đi từ Bê-ne-Gia-can và đóng trại tại Hô-Ghi-gát.
32І рушили з Бене-Яакана та й отаборолись у Гор-Гідгадї.
33Đi từ Hô-Ghi-gát và đóng trại tại Dốt-ba-tha.
33І рушили з Гор-Гідгада та й отаборились у Йотбатї.
34Đi từ Dốt-ba-tha và đóng trại tại Aùp-rô-na.
34І рушили з Йотбата та й отаборились ув Абронї.
35Đoạn, đi từ Aùp-rô-na và đóng trại tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.
35І рушили з Аброна та й отаборились у Езйон-Гебер.
36Đi từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.
36І рушили з Езйон-Гебера та й отаборились у Зин степу, се Кадес.
37Kế đó, đi từ Ca-đe và đóng trại tại núi Hô-rơ, ở chót đầu xứ Ê-đôm.
37І рушили із Кадесу та й отаборились на Гор горі, на границї землї Едомської.
38A-rôn, thầy tế lễ, theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
38І зійшов Арон сьвященник на Гор гору, по слову Господньому, та й умер там у сороковому роцї після виходу синів Ізрайлевих із Египту, у пятому місяцї, на первий день місяця.
39Khi A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, người đã được một trăm hai mươi ba tuổi.
39Аронового ж віку було сто двайцять і три роки, як умер він на Гор горі.
40Bấy giờ, vua A-rát, là người Ca-na-an, ở miền nam xứ Ca-na-an, hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đến.
40І почув царь Арадський, Кананїй, що жив на полуденнїй частинї в Канаан землї, перечув, що наступають синове Ізрайлеві.
41Dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.
41І рушили вони від Гор гори та й отаборились у Залмонї.
42Đi từ Xa-mô-na và đóng trại tại Phu-nôn.
42І рушили із Залмони та й отаборились у Пупонї.
43Đi từ Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.
43І рушили із Пупона та й отаборились в Оботї.
44Kế đó, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-A-ba-rim, trên bờ cõi Mô-áp.
44І рушили з Обота та й отаборились у Ійм Абаримі, на границї Моаба.
45Đi từ Y-giê-A-ba-rim và đóng trại tại Đi-bôn-Gát.
45І рушили з Ійма та й отаборились у Дибон-Гадї.
46Đi từ Đi-bôn-Gát và đóng trại tại Anh-môn-Đíp-la-tha-im.
46І рушили з Дибон-Гаду та й отаборились в Алмон Диблатаїмі.
47Kế ấy, đi từ Anh-môn-Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.
47І рушили з Алмон-Диблатаїма та й отаборились під Абарим горами на проти Небо.
48Đi từ núi A-ba-rim và đóng trại tại đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
48І рушили від Абарим гір та й отаборились на степах Моабських, на Йорданї проти Єрихону.
49Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết-Giê-si-mốt chi A-bên-Si-tim trong đồng Mô-áp.
49І отаборились на Йорданї, від Бет-Єзімотя до Абель-Ситтима на рівнинах Моаба.
50Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
50І промовив Господь на рівнинах Моабських, над Йорданом проти Єрихону кажучи:
51Hãy truyền cùng dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Khi nào các ngươi đã đi ngang qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an rồi,
51Промов до синів Ізраїля і скажи їм:
52thì phải đuổi hết thảy dân của xứ khỏi trước mặt các ngươi, phá hủy hết thảy hình tượng chạm và hình đúc, cùng đạp đổ các nơi cao của chúng nó.
52Як перейдете через Йордань в Канаан землю, так проганяйте всїх осадників тієї землї перед собою і руйнуйте всї тесані ідоли їх; і всї виливані балвани поруйнуйте, і всї жертівники високі спустоште,
53Các ngươi sẽ lãnh xứ làm sản nghiệp và ở tại đó; vì ta đã ban xứ cho các ngươi đặng làm sản nghiệp.
53І запануєте над землею сією та й осядетесь там, бо вам оддав я землю сю як власність.
54Phải bắt thăm chia xứ ra tùy theo họ hàng các ngươi. Hễ ai số đông, các ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn; còn hễ ai số ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình bắt thăm được; phải cứ những chi phái tổ phụ các ngươi mà chia xứ ra.
54І роздїлите землю по жеребу між родинами вашими; у кого душ більше, тому побільшите наслїддє, а в кого буде меньше, тому поменьшите наслїддє. Де кому випаде жереб, те буде наслїддє його.
55Còn nếu các ngươi không đuổi dân của xứ khỏi trước mặt mình, thì những kẻ nào trong bọn họ mà các ngươi còn chừa lại, sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông các ngươi, chúng nó sẽ theo bắt riết các ngươi tại trong xứ các ngươi ở;
55Коли ж не повиганяєте осадників сієї землї перед собою, так останок їх буде колючками в очах у вас і терниною під боками в вас, і тїснити муть вас на землї, де живете ви.
56rồi xảy đến ta sẽ hành hại các ngươi khác nào ta đã toan hành hại chúng nó vậy.
56І станеться, що зроблю з вами те, що я задумав з ними зробити.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.