Dân 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1І рече Господь Мойсейові й Аронові:
2Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng trại gần bên ngọn cờ mình, ở dưới bảng hiệu của tông tộc mình, đối ngang nhau vây chung quanh hội mạc.
2Кожний із синів Ізрайлевих отабориться під прапором своїм, під знамям батьківського дому свого. Навпроти соборного намету, навкруги його стануть табором.
3Trại quân Giu-đa sẽ đóng tại hướng đông, về phía mặt trời mọc, với ngọn cờ và những đội ngũ của mình. Quan trưởng của người Giu-đa là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
3На схід сонця стануть: Прапор табору Юдиного, по полках своїх, і князь синів Юдиних Нахзон Аминадабенко;
4và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.
4І полки його й перелїчені його сїмдесять чотири тисячі і шістьсот.
5Chi phái Y-sa-ca phải đóng trại bên Giu-đa; quan trưởng của người Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con trai Xu-a;
5А коло його стане: Поколїннє Іссахарове, і князь синів Іссахарових Нетанеїль Зуаренко;
6và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.
6І полки його й перелїчені його пятьдесять чотири тисячі і чотири ста.
7Kế đến chi phái Sa-bu-lôn; quan trưởng của người Sa-bu-lôn là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn,
7Поколїннє Зебулонове, і князь синів Зебулонових Єлїаб Гелоненко;
8và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.
8І полки його і перелїчені його пятьдесять сїм тисяч і чотириста.
9Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Giu-đa, từng đội ngũ, cộng một trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm người. Họ phải đi tiên phong.
9Всїх перелїчених в таборі Юдиному сто вісїмдесять шість тисяч і чотириста пополках їх; перві рушати муть вони.
10Ngọn cờ của trại quân Ru-bên và những đội ngũ mình, phải đóng về hướng nam. Quan trưởng của người Ru-bên là Ê-li-su, con trai của Sê-đêu;
10На полуднї стануть: Прапор табору Рубенового, по полках своїх;
11và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.
11І князь синів Рубенових Єлизур Шедеуренко, полки його і перелїчені його сорок шість тисяч і пятьсот.
12Chi phái Si-mê-ôn phải đóng trại bên Ru-bên; quan trưởng của người Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
12А поруч його стане поколїннє Симеонове;
13và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi chín ngàn ba trăm người.
13І князь синів Симеонових Селуміїль Зуришадаєнко; полки його і перелїчені його пятьдесять девять тисяч і триста.
14Kế đến chi phái Gát; các quan trưởng của người Gát là Ê-li-a-sáp, con trai của Rê-u-ên;
14Потім поколїннє Гадове; і князь синів Гадових Елїасаф Дегуйленко;
15và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.
15І полки його і перелїчені його, сорок пятьтисяч і шістьсот і пятьдесять.
16Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Ru-bên, từng đội ngũ, cộng một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm năm mươi người. Họ phải đi thứ nhì.
16Усїх перелїчених у таборї Рубена сто пятьдесять одна тисяча і чотириста і пятьдесять по полках їх. Другими вже наступати муть.
17Sau ấy, hội mạc sẽ đi với trại quân Lê-vi, ở giữa các trại quân khác; trại quân Lê-vi sẽ đi theo thứ tự như đã đóng, mỗi người theo hàng ngũ và theo ngọn cờ mình.
17А соборний намет рушати ме вкупі з табором Левітським, в серединї табору; як отаборились, так і рушати муть вони; кожне на місцї свому під прапорами своїми.
18Ngọn cờ của trại quân Eùp-ra-im và những quân đội người phải đóng về hướng tây; quan trưởng của người Eùp-ra-im là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút;
18На захід соньця стане прапор Ефраїмів по полках їх; і князь синів Ефраїмових Елїшама Амігуденко;
19và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi ngàn năm trăm người.
19І полки його і перелїчені його сорок тисяч і пятьсот.
20Chi phái Ma-na-se phải đóng trại bên Eùp-ra-im; quan trưởng của người Ma-na-se là Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
20А поруч його стане поколїннє Манассеїне, і князь синів Манассеїних Гамалеїль Педазуренко.
21và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi hai ngàn hai trăm người.
21І полки його і перелїчені його трийцять дві тисячі і двістї.
22Kế đến chi phái Bên-gia-min; quan trưởng của người Bên-gia-min là A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
22Потім поколїннє Беняминове, і князь синів Беняминових Абидан Гиденїєнко;
23và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.
23І полки його і перелїчені його трийцять пять тисяч і чотириста.
24Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Eùp-ra-im, từng đội ngũ, cộng một trăm tám ngàn một trăm người. Họ phải đi thứ ba.
24Усїх перелїчених в таборі Ефраїмовому сто вісїм тисяч і сто по полках їх.
25Ngọn cờ của trại quân Đan và những quân đội họ phải đóng về hướng bắc. Quan trưởng của người Đan là A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
25На півночі стане прапор табору Данового по полкам їх, і князь синів Данових Ахієзер Амішадаєнко;
26và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.
26І полки його і перелїчені його шістьдесять дві тисячі і сїмсот.
27Chi phái A-se phải đóng trại bên Đan; quan trưởng của người A-se là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
27А поруч його стане: поколїннє Ассерове, і князь синів Ассерових Пагіїль Окраненко;
28và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.
28І полки його й перелїчені його сорок і одна тисяча і пятьсот.
29Kế đến chi phái Nép-ta-li; quan trưởng của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con trai của Ê-nan;
29І поколїннє Нефталїєве, і князь синів Нефталїєвих Агира Енаненко;
30và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi ba ngàn bốn trăm người.
30І полки його й перелїчені його пятьдесять три тисячі і чотириста.
31Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Đan, cộng một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm người. Họ theo ngọn cờ mình phải đi hậu binh.
31Усїх перелїчених в Дановому таборі сто пятьдесять сїм тисяч і шістьсот по полках їх. Останніми вже рушати муть.
32Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ tùy theo tông tộc mình. Trong các trại quân hết thảy người đã kê sổ từng đội ngũ là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi người.
32Се перелїчені сини Ізрайлеві по батьківських домах їх. Усїх перелїчених у таборах по полках їх було шістьсот три тисячі і пятьсот пятьдесять.
33Nhưng người Lê-vi không nhập sổ chung với dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
33Левітів же не перелїчувано між синами Ізрайлевими, як заповідав Господь Мойсейові.
34Dân Y-sơ-ra-ên y theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, bèn đóng trại tùy theo ngọn cờ mình, và mỗi người ra đi tùy theo họ hàng và tông tộc mình.
34І чинили сини Ізрайлеві все, що заповідав Господь Мойсейові: так отаборувались по прапорах своїх, і так рушали у похід кожний по родинах своїх і по батьківських домах своїх.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.