Dân 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1Angraeng mah Mosi hoi Aaron khaeah,
2Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng trại gần bên ngọn cờ mình, ở dưới bảng hiệu của tông tộc mình, đối ngang nhau vây chung quanh hội mạc.
2Israel kaminawk boih mah, angmah ih khosakhaih dan baktih toengah im to sak moe, imthung takoh angmathaih kahni payanghaih taengah, rangpui amkhuenghaih kahni im to sahsak ah, tiah a naa.
3Trại quân Giu-đa sẽ đóng tại hướng đông, về phía mặt trời mọc, với ngọn cờ và những đội ngũ của mình. Quan trưởng của người Giu-đa là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
3Ni tacawthaih ni angyae bangah, Judah acaeng misatuh kaminawk loe angmacae angmathaih kahni payang ih baktih toengah ohhaih im to sah o tih; Amminadab capa Nashon loe, Judah kaminawk zaehoikung ah om tih.
4và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.
4Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing sarih, sang qui pali, cumvai tarukto oh o.
5Chi phái Y-sa-ca phải đóng trại bên Giu-đa; quan trưởng của người Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con trai Xu-a;
5Nihcae taengah Issakar acaengnawk ohhaih im to sah o tih; Zuar capa Nathanel loe Issakar kaminawk zaehoikung ah om tih.
6và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.
6Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing panga, sang pali, cumvai palito oh o.
7Kế đến chi phái Sa-bu-lôn; quan trưởng của người Sa-bu-lôn là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn,
7Zebulun acaengnawk loe nihcae taengah om o tih; Helon capa Eliab loe Zebulun kaminawk zaehoikung ah om tih.
8và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.
8Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing panga, sang sarih, cumvai palito oh o.
9Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Giu-đa, từng đội ngũ, cộng một trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm người. Họ phải đi tiên phong.
9Judah kaminawk ohhaih ahmuen ah kaom, angmacae ih misatuh kaminawk to kroek naah sangqum boih ah, sing cumvai, sang qui tazet, sang taruk, cumvai palito oh o. Hae kaminawk loe hmaloe koek ah caeh o tih.
10Ngọn cờ của trại quân Ru-bên và những đội ngũ mình, phải đóng về hướng nam. Quan trưởng của người Ru-bên là Ê-li-su, con trai của Sê-đêu;
10Reuben ih misatuh kaminawk loe angmacae angmathaih kahni payang ih baktih toengah, aloih bangah ohhaih im to sah o tih; Shedeur capa Elizur loe Reuben kaminawk zaehoikung ah om tih.
11và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.
11Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing pali, sang taruk, cumvai pangato oh o.
12Chi phái Si-mê-ôn phải đóng trại bên Ru-bên; quan trưởng của người Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
12Simeon acaengnawk loe nihcae taengah om o tih; Zurishaddai capa Shelumiel loe Simeon kaminawk zaehoikung ah om tih.
13và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi chín ngàn ba trăm người.
13Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing panga, sang takawt, cumvai thumto oh o.
14Kế đến chi phái Gát; các quan trưởng của người Gát là Ê-li-a-sáp, con trai của Rê-u-ên;
14Nihcae taengah Gad acaengnawk to om o tih; Reuel capa Elisaph loe Gad kaminawk zaehoikung ah om tih.
15và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.
15Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing pali, sang panga, cumvai taruk, qui pangato oh o.
16Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Ru-bên, từng đội ngũ, cộng một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm năm mươi người. Họ phải đi thứ nhì.
16Reuben acaengnawk ohhaih ahmuen ah kaom angmacae ih misatuh kaminawk to kroek naah sangqum boih ah, sing cumvai, sing panga, sang ha, cumvai pali qui pangato oh o.
17Sau ấy, hội mạc sẽ đi với trại quân Lê-vi, ở giữa các trại quân khác; trại quân Lê-vi sẽ đi theo thứ tự như đã đóng, mỗi người theo hàng ngũ và theo ngọn cờ mình.
17To pacoengah misatuh kaminawk um li ah rangpui amkhuenghaih kahni im hoi nawnto Levi kaminawk ohhaih ahmuen to om tih; angmacae angmathaih kahni payang ih baktih toengah, angmacae ohhaih im to sah o tih.
18Ngọn cờ của trại quân Eùp-ra-im và những quân đội người phải đóng về hướng tây; quan trưởng của người Eùp-ra-im là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút;
18Ephraim acaeng misatuh kaminawk loe angmacae angmathaih kahni payang ih baktih toengah, ohhaih im to sah o tih; Ammihud capa Elishama loe Ephraim acaeng zaehoikung ah om tih.
19và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi ngàn năm trăm người.
19Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing pali, cumvai pangato oh o.
20Chi phái Ma-na-se phải đóng trại bên Eùp-ra-im; quan trưởng của người Ma-na-se là Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
20Nihcae taengah Manasseh acaengnawk to om o tih; Pedahzur capa Gamaliel loe Manasseh kaminawk zaehoikung ah om tih.
21và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi hai ngàn hai trăm người.
21Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing thum, sang pumphae hnetto oh o.
22Kế đến chi phái Bên-gia-min; quan trưởng của người Bên-gia-min là A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
22Nihcae taengah Benjamin acaengnawk om o tih; Gideoni capa Abidan loe Benjamin kaminawk zaehoikung ah om tih.
23và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.
23Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing thum, sang panga, cumvai palito oh o.
24Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Eùp-ra-im, từng đội ngũ, cộng một trăm tám ngàn một trăm người. Họ phải đi thứ ba.
24Ephraim acaengnawk ohhaih ahmuen ah kaom angmacae ih misatuh kaminawk to kroek naah sangqum boih ah, sing cumvai, sang tazet, cumvaito oh o.
25Ngọn cờ của trại quân Đan và những quân đội họ phải đóng về hướng bắc. Quan trưởng của người Đan là A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
25Aluek bangah Judah acaeng misatuh kaminawk loe angmacae angmathaih kahni payang ih baktih toengah, ohhaih im to sah o tih; Ammishaddai capa Ahierzer loe Dan kaminawk zaehoikung ah om tih.
26và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.
26Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing taruk, sang hnet, cumvai sarihto oh o.
27Chi phái A-se phải đóng trại bên Đan; quan trưởng của người A-se là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
27Nihcae taengah Asher acaengnawk om o tih; Okran capa Pagiel loe Asher kaminawk zaehoikung ah om tih.
28và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.
28Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing pali, sang cumvai pangato oh o.
29Kế đến chi phái Nép-ta-li; quan trưởng của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con trai của Ê-nan;
29Nihcae pacoengah Naphtali acaengnawk om o tih; Enan capa Abira loe Naphtali acaeng zaehoikung ah om tih.
30và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi ba ngàn bốn trăm người.
30Kroek naah anih ih misatuh kaminawk loe sing panga, sang thum, cumvai palito oh o.
31Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Đan, cộng một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm người. Họ theo ngọn cờ mình phải đi hậu binh.
31Dan acaengnawk ataihaih ahmuen ah kaom kaminawk to kroek naah sangqum boih ah, sing cumvai, sang qui panga, sang sarih, cumvai tarukto oh o. Angmacae angmathaih kahni payang ih baktih toengah, nihcae loe hnukkhuem koek ah caeh o tih.
32Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ tùy theo tông tộc mình. Trong các trại quân hết thảy người đã kê sổ từng đội ngũ là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi người.
32Angmacae ih acaengnawk boih thung ih kami hoi angmacae ataihaih ahmuen ih misatuh kaminawk to kroek naah, Israel misatuh kaminawk loe sangqum boih ah, sang cumvai taruk, sang thum, cumvai pangato pacoeng, qui pangato oh o.
33Nhưng người Lê-vi không nhập sổ chung với dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
33Angraeng mah Mosi khaeah thuih ih lok baktih toengah, Levinawk loe Israel kaminawk thungah kroek o ai.
34Dân Y-sơ-ra-ên y theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, bèn đóng trại tùy theo ngọn cờ mình, và mỗi người ra đi tùy theo họ hàng và tông tộc mình.
34Angraeng mah Mosi khaeah thuih ih lok baktih toengah, Israel kaminawk mah sak o boih; angmacae khosakhaih dan hoi angmacae imthung takoh boih nawnto ataihaih ahmuen to a sak o.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.