Mi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.
1Judah siangpahrang, Jotham, Ahaz hoi Hezekiah dung ah Moresheth ih Mikah khaeah Angraeng ih lok to angzoh, Samaria hoi Jerusalem kawng pongah anih khaeah hnuksakhaih amtueng.
2Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!
2Angraeng mah angmah ih kaciim tempul thung hoiah nangcae to misa ah ang suek, tiah Angraeng Sithaw mah hnukung ah oh hanah, aw nangcae kaminawk boih, thaih oh, aw long hoi a thungah kaom kaminawk boih, tahngai oh.
3Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.
3Khenah, Angraeng loe a ohhaih ahmuen hoiah angzoh; anih loe angzo tathuk ueloe, long nui ih kasang ahmuennawk to atii tih.
4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.
4Hmaai ah kamkaw samdai baktih, cathaeng ah kalong tathuk tui baktih toengah, maenawk loe anih hmaa ah amzawt o ueloe, tahawtnawk doeh tanim o tih.
5Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?
5Hae hmuennawk boih loe Jakob sakpazaehaih hoi Israel imthung takoh zaehaihnawk pongah ni oh. Jakob sakpazaehaih loe tih aa? Samaria na ai maw? Judah ih kasang ahmuennawk loe tih aa? Jerusalem na ai maw?
6Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.
6To pongah Samaria to thlung baktiah ka tapop sut moe, misurkung thlinghaih ahmuen ah ka sak han; vangpui sakhaih thlungnawk to azawn ah ka kraih pae moe, im sak amtonghaih ahmuen to azom ah ka ohsak han.
7Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.
7To ah kaom sakcop ih krangnawk to pakhoih pae boih tih, a thlai ih hmuennawk doeh hmai hoi thlaek boih tih; krangnawk to ka phraek pae boih han: anih mah tangzat zaw kami khae hoiah to hmuennawk to hak baktih toengah, tangzat zaw kami khaeah paek let tih.
8Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siếc như chim đà.
8To tiah oh pongah ka qah moe, palungna ka panoek han, khokpanai ai ah bangkrai ah ka caeh han; tasui baktiah ka uk moe, bukbuh baktiah ka oi han.
9Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.
9Anih ih ahma loe hoih thai mak ai; Judah khaeah phak boeh; kai kaminawk ih khongkha taengah phak boeh moe, Jerusalem ah mataeng doeh a phak boeh.
10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Aùp-ra, ta lăn-lóc trong bụi đất.
10Nangcae mah to kawng to Gath ah thui o hmah loe, qah o hmah roe ah; Oprah ih im ah nangmah koeh ah long ah amlet ah.
11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.
11Nangcae Saphir ah kaom kaminawk, bangkrai ah om oh loe, azathaih hoiah om oh; Beth Ezel palung sethaih abomh hanah Zaanan ah kaom kaminawk loe tacawt o ai: Anih mah nangcae han angdoethaih ahmuen paek mak ai.
12Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.
12Maroth ah kaom kami loe hoihhaih atue to a zing; toe Angraeng khae ih sethaih loe Jerusalem khongkha khoek to phak boeh.
13Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Aáy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.
13Aw nangcae Lakhish ah kaom kaminawk, hrang lakok qui to zaeng o coek lai ah: Israel zaehaih saksak baktiah, anih mah Zion canu zaehaih saksak hanah loklam to patuek.
14Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Aïc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.
14To pongah nangcae mah Moreshth Gath khaeah tangqum na paek o tih, Akzip ih imnawk loe Israel siangpahrangnawk alinghaih ah om tih.
15Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.
15Nangcae Moreshah ah kaom kaminawk, nangcae ih qawktoep han koi kami to kang hoih han; lensawk Israel siangpahrang loe Adullam ah pha tih.
16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!
16Na palung o ih na caanawk to naeh o ving pongah, lu angmuilum ah sam to aat oh; nihcae loe misong ah laemh o boeh pongah, tahmu baktiah lu angmuilum ah suem oh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.