Mi
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.
1Кувынтул Домнулуй, спус луй Мика, дин Морешет, пе время луй Иотам, Ахаз, Езекия, ымпэраций луй Иуда, пророчие асупра Самарией ши Иерусалимулуй.
2Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!
2Аскултаць вой, попоаре тоате! Я аминте, пэмынтуле ши че есте пе ел! Домнул Думнезеу сэ фие мартор ымпотрива воастрэ, Домнул каре есте ын Темплул Луй чел сфынт!
3Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.
3Кэч ятэ кэ Домнул есе дин локуинца Луй, Се кобоарэ ши умблэ пе ынэлцимиле пэмынтулуй!
4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.
4Суб Ел се топеск мунций, вэиле крапэ ка чара ынаинтя фокулуй, ка апа каре курӂе прин рыпе.
5Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?
5Ши тоате ачестя дин причина нелеӂюирий луй Иаков, дин причина пэкателор касей луй Исраел! Дар каре есте нелеӂюиря луй Иаков? Ну есте оаре Самария? Ши каре есте пэкатул луй Иуда? Ну есте оаре Иерусалимул?…
6Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.
6„Де ачея вой префаче Самария ынтр-ун морман де петре пе кымп, ынтр-ун лок де сэдит вие; ый вой прэвэли петреле ын вале ши-й вой дезголи темелииле.
7Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.
7Тоате кипуриле ей чоплите вор фи сфэрымате, тоате плэциле ей де курвэ вор фи арсе ын фок ши-й вой пустии тоць идолий, кэч дин плэць де курвэ й-а адунат ши ын плэць де курвэ се вор префаче…”
8Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siếc như chim đà.
8Де ачея плынг, мэ боческ, умблу дескулц ши гол, стриг ка шакалул ши ӂем ка струцул.
9Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.
9Кэч рана ей есте фэрэ ляк; се ынтинде пынэ ла Иуда, пэтрунде пынэ ла поарта попорулуй меу, пынэ ла Иерусалим.
10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Aùp-ra, ta lăn-lóc trong bụi đất.
10Ну спунець лукрул ачеста ын Гат ши ну плынӂець ын Ако; тэвэлици-вэ ын цэрынэ ла Бет-Леафра.
11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.
11Тречь, локуитоаре дин Шафир, ку рушиня дескоперитэ; локуитоаря дин Цаанан ну ындрэзнеште сэ ясэ, жаля Бет-Хаецелулуй вэ я густул сэ вэ оприць ын ел.
12Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.
12Кэч локуитоаря дин Марот тремурэ пентру пердеря феричирий ей, фииндкэ с-а коборыт ненорочиря дин партя Домнулуй пынэ ла поарта Иерусалимулуй.
13Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Aáy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.
13Ынхамэ-ць каий чей юць ла кар, локуитоаре дин Лакис; ту ай фост чя динтый причинэ де пэкат пентру фийка Сионулуй, кэч ын тине с-ау гэсит нелеӂюириле луй Исраел.
14Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Aïc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.
14Де ачея те вей деспэрци де Морешет-Гат, каселе дин Акзиб вор фи о амэӂире пентру ымпэраций луй Исраел.
15Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.
15Ыць вой адуче ун ноу стэпын, локуитоаре дин Мареша; слава луй Исраел ва мерӂе ла Адулам.
16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!
16Раде-ць, тае-ць пэрул дин причина копиилор тэй юбиць; лэрӂеште-ць плешувия ка вултурул, кэч ей се дук ын робие департе де тине!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.