Ê-xơ-tê 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Xảy trong đời vua A-suê-ru, tức A-suê-ru kia mà cai trị trên một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Aán-độ cho đến Ê-thi-ô-bi,
1Ера пе время луй Ахашверош, а ачелуй Ахашверош каре домня де ла Индия пынэ ын Етиопия, песте о сутэ доуэзечь ши шапте де цинутурь.
2khi vua ngự ngôi vương quốc tại Su-sơ, kinh đô người,
2Ымпэратул Ахашверош шедя атунч пе скаунул луй ымпэрэтеск ла Суса, ын капиталэ.
3nhằm năm thứ ba đời trị vì mình, người bày ra một bữa tiệc yến cho hết thảy quan trưởng và thần bộc mình. Đạo binh nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, các bực sang trọng cùng các quan cai của hàng tỉnh đều ở trước mặt người.
3Ын ал трейля ан ал домнией луй, а дат ун оспэц тутурор домниторилор ши служиторилор сэй. Кэпетенииле оштирий першилор ши мезилор, май-марий ши капий цинутурилор с-ау стрынс ынаинтя луй.
4Trong nhiều ngày, tức trong một trăm tám mươi ngày, người bày tỏ sự giàu có sang trọng của nước và sự oai nghi rực rỡ của người.
4Ел ле-а арэтат богэция стрэлучитэ а ымпэрэцией луй ши слава минунатэ а мэримий луй ын мулте зиле, тимп де о сутэ оптзечь де зиле.
5Khi các ngày đó đã qua rồi, vua bày đãi hết dân sự đang có ở tại kinh đô Su-sơ, hoặc lớn hay nhỏ, một cuộc tiệc yến bảy ngày, tại nơi hành lang của thượng uyển.
5Дупэ че ау трекут ачесте зиле, ымпэратул а дат ынтрегулуй попор каре се афла ын капитала Суса, де ла чел май маре пынэ ла чел май мик, ун оспэц, каре а цинут шапте зиле, ын куртя грэдиний касей ымпэрэтешть.
6Tư bề có treo màn trướng sắc trắng, xanh lá cây, và xanh da trời, dùng dây gai màu trắng và màu tím cột vào vòng bạc và trụ cẩm thạch; các giường sập bằng vàng và bạc, đặt trên nền lót cẩm thạch đỏ và trắng, ngọc phụng và cẩm thạch đen.
6Ковоаре албе, верзь ши албастре ерау легате, ку фуний де ин субцире ши де пурпурэ, де ниште вериӂь де арӂинт ши де ниште стылпь де мармурэ. Патурь де аур ши де арӂинт стэтяу пе о подя де порфир, де мармурэ, де сидеф ши де петре негре.
7Người ta đãi uống bằng chén vàng, những chén nhiều thứ khác nhau, và có ngự tửu rất nhiều, cho xứng đáng theo bực giàu sang của vua.
7Яр де бэут турнау ын васе де аур, де фелурите союрь. Ера белшуг де вин ымпэрэтеск, мулцумитэ дэрничией ымпэратулуй.
8Người ta uống rượu tùy theo lịnh truyền chẳng ai ép phải uống; vì vua đã truyền các thần tể cung điện hãy làm tùy ý của mỗi người muốn.
8Дар нимень ну ера силит сэ бя, кэч ымпэратул порунчисе тутурор оаменилор дин каса луй сэ факэ дупэ воя фиекэруя.
9Hoàng hậu Vả-thi cũng đãi một bữa tiệc cho các người nữ tại cung vua A-suê-ru.
9Ымпэрэтяса Васти а дат ши еа ун оспэц фемеилор ын каса ымпэрэтяскэ а ымпэратулуй Ахашверош.
10Qua ngày thứ bảy, vua uống rượu, hứng lòng rồi, bèn truyền cho Mê-hu-man, Bít-tha, Hạt-bô-na, Biếc-tha, A-bác-tha, Xê-thạt và Cạt-cách, tức bảy hoạn quan hầu-chực vua A-suê-ru,
10А шаптя зи, пе кынд инима ымпэратулуй ера веселэ де вин, а порунчит луй Мехуман, Бизта, Харбона, Бигта, Абагта, Зетар ши Каркас, чей шапте фамень каре служяу ынаинтя ымпэратулуй Ахашверош,
11dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, đội mão triều hoàng hậu, đặng tỏ ra phết lịch sự của bà cho dân sự và cho các quan trưởng xem thấy; vì tướng mạo bà rất tốt đẹp.
11сэ адукэ ын фаца луй пе ымпэрэтяса Васти ку кунуна ымпэрэтяскэ, пентру ка сэ арате фрумусеця ей попоарелор ши май-марилор сэй, кэч ера фрумоасэ ла кип.
12Nhưng hoàng hậu Vả-thi không khứng đến theo mạng của vua truyền bởi các hoạn quan. Vua bèn nổi giận dữ, phát nóng nả trong lòng.
12Дар ымпэрэтяса Васти н-а врут сэ винэ кынд а примит прин фамень порунка ымпэратулуй. Ши ымпэратул с-а супэрат фоарте таре, с-а апринс де мыние.
13Vả, thường khi vua có sự gì, bèn hỏi bàn các người rõ luật thông pháp.
13Атунч, ымпэратул а ворбит ку ынцелепций каре куноштяу обичеюриле времий. Кэч аша се пуняу ла кале требуриле ымпэратулуй – ынаинтя тутурор челор че куноштяу леӂиле ши дрептул.
14Những quan kế cận vua hơn hết là Cạt-sê-na, Sê-thạt, Aùt-ma-tha, Ta-rê-si, Mê-re, Mạt-sê-na, Mê-mu-can, tức bảy quan trưởng của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, thường thấy mặt vua và ngồi bực cao nhất trong nước.
14Авя лынгэ ел пе Каршена, пе Шетар, пе Адмата, пе Тарсис, пе Мерес, пе Марсена, пе Мемукан, шапте домниторь ай Персией ши Медией, каре ведяу фаца ымпэратулуй ши каре авяу локул ынтый ын ымпэрэцие.
15Bấy giờ vua hỏi chúng rằng: Hoàng hậu Vả-thi chẳng có vâng theo mạng lịnh của vua A-suê-ru cậy các hoạn quan truyền cho; vậy thì theo luật pháp chúng ta phải xử bà thể nào?
15„Че требуе”, а зис ел, „сэ се факэ ымпэрэтесей Васти дупэ леӂе, пентру кэ н-а ымплинит че й-а порунчит ымпэратул Ахашверош прин фамень?”
16Mê-mu-can thưa trước mặt vua và các quan trưởng rằng: Vả-thi chẳng những làm mất lòng vua mà thôi, nhưng lại hết thảy những quan trưởng, và dân sự ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru;
16Мемукан а рэспунс ынаинтя ымпэратулуй ши домниторилор: „Ну нумай фацэ де ымпэрат с-а пуртат рэу ымпэрэтяса Васти, чи ши фацэ де тоць домниторий ши тоате попоареле каре сунт ын тоате цинутуриле ымпэратулуй Ахашверош.
17vì việc nầy đồn ra trong các người nữ, khiến họ khinh bỉ chồng mình, nói rằng vua A-suê-ru có biểu dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, mà nàng không có đến.
17Кэч фапта ымпэрэтесей ва ажунӂе ла куноштинца тутурор фемеилор ши ле ва фаче сэ-шь несокотяскэ бэрбаций. Еле вор зиче: ‘Ымпэратул Ахашверош а порунчит сэ и се адукэ ынаинте ымпэрэтяса Васти, ши еа ну с-а дус.’
18Ngày nay, các vợ quan trưởng Phe-rơ-sơ và Mê-đi mà đã hay việc hoàng hậu đã làm, cũng sẽ nói một cách với chồng mình, rồi sẽ có lắm điều khinh bỉ và cơn giận.
18Ши, дин зиуа ачаста, крэеселе Персией ши Медией каре вор афла де фапта ымпэрэтесей вор ворби тот аша тутурор кэпетениилор ымпэратулуй; де аич ва вени мулт диспрец ши мыние.
19Nếu đẹp ý vua, khá giáng chiếu chỉ, chép vào trong sách luật pháp của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, chẳng hề hay đổi đặng, rằng Vả-thi sẽ chẳng còn vào đến trước mặt vua A-suê-ru nữa; vua khá ban vị hoàng hậu của Vả-thi cho một người khác tốt hơn nàng.
19Дакэ ымпэратул гэсеште ку кале, сэ се дя порункэ дин партя луй ши сэ се скрие ын леӂиле першилор ши мезилор, ку арэтаря кэ ну требуе сэ се калче о порункэ ымпэрэтяскэ, дупэ каре Васти сэ ну се май арате ынаинтя ымпэратулуй Ахашверош. Яр ымпэратул сэ дя вредничия де ымпэрэтясэ алтея май бунэ декыт еа.
20Khi chiếu chỉ của vua đã làm được truyền khắp trong nước vua, vì nước thật rộng lớn, thì các người vợ tất phải tôn kính chồng mình, từ người sang trọng cho đến kẻ nhỏ hèn.
20Порунка ымпэратулуй се ва вести астфел ын тоатэ ымпэрэция луй, кэч есте маре, ши тоате фемеиле вор да чинсте бэрбацилор лор, де ла маре пынэ ла мик.”
21Lời nầy đẹp ý vua và các quan trưởng; vua bèn làm theo lời của Mê-mu-can đã luận,
21Пэреря ачаста а фост примитэ де ымпэрат ши де домниторь, ши ымпэратул а лукрат дупэ кувынтул луй Мемукан.
22hạ chiếu cho các tỉnh của vua, theo chữ và tiếng của mỗi tỉnh mỗi dân, mà bảo rằng mỗi người đàn ông phải làm chủ của nhà mình, và lấy tiếng bổn xứ mình mà dạy biểu.
22А тримис скрисорь тутурор цинутурилор дин ымпэрэция луй, фиекэруй цинут дупэ скриеря луй ши фиекэруй попор дупэ лимба луй; еле спуняу кэ орьче бэрбат требуе сэ фие стэпын ын каса луй ши кэ ва ворби лимба попорулуй сэу.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.