Thi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng;
1Фериче де омул каре ну се дуче ла сфатул челор рэй, ну се опреште пе каля челор пэкэтошь ши ну се ашазэ пе скаунул челор батжокориторь,
2Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm.
2чи ышь гэсеште плэчеря ын Леӂя Домнулуй ши зи ши ноапте куӂетэ ла Леӂя Луй!
3Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng.
3Ел есте ка ун пом сэдит лынгэ ун извор де апэ, каре ышь дэ родул ла время луй ши але кэруй фрунзе ну се вештежеск; тот че ынчепе дуче ла бун сфыршит.
4Kẻ ác chẳng như vậy đâu; Nhưng chúng nó khác nào rơm rác gió thổi bay đi.
4Ну тот аша есте ку чей рэй, чи ей сунт ка плява, пе каре о спулберэ вынтул.
5Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình.
5Де ачея чей рэй ну пот цине капул сус ын зиуа жудекэций, нич пэкэтоший, ын адунаря челор неприхэниць.
6Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong.
6Кэч Домнул куноаште каля челор неприхэниць, дар каля пэкэтошилор дуче ла пеире.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.