Thi 125
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Những người tin cậy nơi Đức Giê-hô-va Khác nào núi Si-ôn không rúng động, Hằng còn đến đời đời.
1Чей че се ынкред ын Домнул сунт ка мунтеле Сионулуй, каре ну се клатинэ, чи стэ ынтэрит пе вечие.
2Các núi vây quanh Giê-ru-sa-lem thể nào, Đức Giê-hô-va vây phủ dân sự Ngài thể ấy. Từ rày cho đến đời đời.
2Кум есте ынконжурат Иерусалимул де мунць, аша ынконжоарэ Домнул пе попорул Сэу, де акум ши пынэ ын вяк.
3Vì cây gậy kẻ ác sẽ không được đặt Trên sản nghiệp người công bình; Hầu cho người công bình không đưa tay ra về sự gian ác.
3Кэч тоягул де кырмуире ал рэутэций ну ва рэмыне пе моштениря челор неприхэниць, пентру ка чей неприхэниць сэ ну ынтиндэ мыниле спре нелеӂюире.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm điều lành cho người lành, Và cho kẻ có lòng ngay thẳng.
4Доамне, варсэ-Ць бинефачериле песте чей бунь ши песте чей ку инима фэрэ приханэ!
5Còn về những kẻ trở đi theo đường cong quẹo, Đức Giê-hô-va sẽ dẫn chúng nó đi ra chung với kẻ làm ác. Nguyện bình an giáng trên Y-sơ-ra-ên!
5Дар пе чей че апукэ пе кэй лэтуралниче, сэ-й нимичяскэ Домнул ымпреунэ ку чей че фак рэу! Пачя сэ фие песте Исраел!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.