Thi 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
1Пэзеште-мэ, Думнезеуле, кэч ын Тине мэ ынкред!
2Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.
2Еу зик Домнулуй: „Ту ешть Домнул меу, Ту ешть сингура мя феричире!”
3Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.
3Сфинций каре сунт ын царэ, оамений евлавиошь, сунт тоатэ плэчеря мя.
4Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.
4Идолий се ынмулцеск, оамений аляргэ дупэ думнезей стрэинь, дар еу н-адук жертфеле лор де сынӂе ши ну пун нумеле лор пе бузеле меле.
5Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.
5Домнул есте партя мя де моштенире ши пахарул меу, Ту ымь ындрепць сорцул меу.
6Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.
6О моштенире плэкутэ мь-а кэзут ла сорць, о фрумоасэ мошие мь-а фост датэ.
7Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.
7Еу бинекувынтез пе Домнул, каре мэ сфэтуеште, кэч пынэ ши ноаптя ымь дэ ындемнурь инима.
8Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.
8Ам некурмат пе Домнул ынаинтя окилор мей. Кынд есте Ел ла дряпта мя, ну мэ клатин.
9Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;
9Де ачея инима ми се букурэ, суфлетул ми се веселеште ши трупул ми се одихнеште ын линиште.
10Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát.
10Кэч ну вей лэса суфлетул меу ын Локуинца морцилор, ну вей ынгэдуи ка пряюбитул Тэу сэ вадэ путрезиря.
11Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.
11Ымь вей арэта кэраря веций; ынаинтя Фецей Тале сунт букурий неспусе ши десфэтэрь вешниче, ын дряпта Та.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.