Thi 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
1Aw Sithaw, na pakaa ah, nang khaeah ni ka buep.
2Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.
2Aw ka hinghaih, nang mah Angraeng khaeah, Nang loe ka Angraeng ni; nang ai ah loe ka hoihhaih tetta doeh ka tawn ai, tiah na naa.
3Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.
3Toe long ah kaom kaciim kaminawk hoi lensawkhaih hoiah koi kaminawk to ka palung.
4Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.
4Kalah sithaw khaeah caawn kaminawk loe palungsethaih pung aep tih: naek han a paek o ih athii hoiah angbawnhaih ka sah mak ai; pahni hoiah nihcae ih ahminnawk bokhaih lok to ka thui mak ai.
5Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.
5Angraeng loe ka toep han koi kai ih qawk hoi boengloeng ah oh: ka toep han koi taham doeh nang pahoe pae boeh.
6Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.
6Kahoih koek ahmuen ah nang suek; ue, kahoih qawk to ka toep boeh.
7Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.
7Ka poekhaih paekkung, Angraeng to ka pakoeh han: aqum ah doeh ka plungthin mah na lok hoiah ang thuitaek.
8Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.
8Angraeng to ka hmaa ah ka suek toepsoep: anih loe ka bantang bangah oh pongah, kang thui mak ai.
9Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;
9To pongah ka palungthin loe anghoe moe, ka lensawkhaih doeh anghoe: ka taksa doeh oephaih hoiah om tih.
10Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát.
10Ka muithla hae hell thungah na caeh taak mak ai; Ciimcai nangmah ih kami doeh na qongsak mak ai.
11Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.
11Kai hanah hinghaih loklam to na patuek tih: kacung anghoehaih loe na hmaa ah oh, na bantang bangah loe dungzan anghoehaih to oh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.