Thi 130
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.
1Aw Angraeng, kathuk ahmuen hoiah nang khaeah ka hangh.
2Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.
2Aw Angraeng, ka lok hae tahngai ah; tahmen kang hnikhaih lok bangah na naa to patueng ah.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?
3Angraeng, nang, zaehaihnawk to na pakuem soe nahaeloe, Aw Angraeng angdoe thai koi mi maw om tih?
4Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.
4Toe nang to zit thai hanah, kaicae hae nang tahmen boeh.
5Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.
5Kai loe Angraeng ni ka zing, ka hinghaih mah anih to zing, a lok ah oephaih to ka suek.
6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.
6Khodai zing kaminawk, khodai zing kaminawk pong kamthlai ah, ka hinghaih mah Angraeng to zing.
7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;
7Angraeng ah palungnathaih hoi pop parai pahlonghaih oh pongah, Israel mah a oephaih to Angraeng ah suem nasoe.
8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.
8Anih mah Israel to zaehaihnawk boih thung hoiah akrang tih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.