Thi 56
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
1Aw Sithaw, na tahmen ah, kaminawk loe kai caak hanah, ni thokkruek ang pacaekthlaek o.
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
2Aw Kasang koek, ka misanawk mah kai caak hanah, ni thokkruek ang tuk o; nihcae loe paroeai pop o.
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
3Zithaih hoi ka oh naah, nang khaeah ka buep han.
4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
4A lok to ka pakoeh han, Sithaw ka oep pongah ka zii mak ai, kami mah kawbangmaw na naa thai tih?
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
5Nihcae loe ni thokkruek ka loknawk to tamet o, ka nuiah kahoih ai poekhaih a tawnh o.
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
6Nihcae mah ka hinghaih tamit hanah angang o naah, nawnto amkhueng o, anghawk o moe, ka caehhaih khok tangkan to khet parui o.
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
7Nihcae loe sakpazaehaih hoiah loih o tih maw? Aw Sithaw, palung na phuihaih hoiah to kaminawk to amtimsak ah.
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
8Ahmuen kruekah kam hethaih to na poek paeh loe, ka mikkhraetuinawk hae nangmah ih pailang thungah na khrum paeh: to mikkhraetuinawk loe na cabu thungah oh na ai maw?
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
9Sithaw kai khaeah oh pongah, kang kawk naah, ka misanawk loe hnukbangah angnawn o tih, tiah ka panoek.
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
10Sithaw oephaih hoiah a lok to ka pakoeh han; Sithaw oephaih hoiah a lok to ka pakoeh han.
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
11Sithaw ka oep pongah ka zii mak ai; kami mah kawbangmaw na naa thai tih?
12Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
12Aw Sithaw, na hmaa ah lokmaihaih ka sak baktih toengah; nang pakoehhaih laa to ka sak han.
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
13Tipongah tih nahaeloe duekhaih thung hoiah nang loisak boeh; Sithaw hmaa ah ka hing kaminawk ih aanghaih hoiah ka caeh thai hanah, ka khok hae nam thaeksak ai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.