Thi
Chapter 46
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.
1Sithaw loe aicae abuephaih hoi thacakhaih ah oh, raihaih tong naah bomkung ah oh, tiah amtueng.
2Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;
2To pongah long hae angthui moe, maenawk tuipui thungah amtim cadoeh, ka zii o mak ai;
3Dầu nước biển ầm ầm sôi bọt, Và các núi rúng động vì cớ sự chuyển dậy của nó.
3tuipuinawk angthawk o moe, raihaih pha cadoeh, tuiphu angthawk moe, maenawk anghuen langlacadoeh, ka zii o mak ai. Selah .
4Có một ngọn sông, dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời, Là nơi thánh về chỗ ở của Đấng Chí cao.
4Vapui maeto oh, to vapui mah loe Kasang Koek ih kahni im ohhaih hmuenciim, Sithaw vangpui to anghoesak.
5Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
5To vangpui thungah Sithaw oh pongah, amtim mak ai: khawnthaw khodai ah Sithaw mah abom tih.
6Các dân náo loạn, các nước rúng động; Đức Chúa Trời phát tiếng, đất bèn tan chảy.
6Sithaw panoek ai kaminawk loe tasoehaih hoiah hang o, praenawk loe thazok o, anih ih lok hoiah long loe atui amkaw.
7Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.
7Misatuh Angraeng loe aicae khaeah oh; Jakob ih Sithaw loe aicae abuephaih ah oh. Selah .
8Hãy đến nhìn xem các công việc của Đức Giê-hô-va, Sự phá tan Ngài đã làm trên đất là dường nào!
8Angzo ah loe Angraeng mah long nuiah sak ih amrohaih hmuennawk hae khenah.
9Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa.
9Long boeng khoek to misa amdinghaih a sak; anih mah kalii to khaeh pae moe, tayae doeh angkhaehsak; anih mah hrang lakok to hmai thlaek pae.
10Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.
10Anghngai o duem ah loe, kai loe Sithaw ni, tiah panoek oh; prae kaminawk salakah kai nang pakoeh o ueloe, long ah nang pakoeh o tih.
11Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp, là nơi nương náu của chúng tôi.
11Misatuh Angraeng loe aicae hoi nawnto oh; Jakob ih Sithaw loe aicae abuephaih ah oh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.