Thi 113
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.
1Angraeng to saphaw oh. Aw Angraeng ih tamnanawk, saphaw oh, Angraeng ih ahmin to saphaw oh.
2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
2Vaihi hoi dungzan khoek to Angraeng ih ahmin tahamhoihaih om nasoe.
3Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
3Ni tacawt hoi niduem khoek to Angraeng ih ahmin to saphaw han oh.
4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
4Angraeng loe prae kaminawk boih pongah sang moe, a lensawkhaih doeh vannawk pongah sang.
5Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
5Ahmuen sang ah kaom, aicae Angraeng Sithaw baktiah,
6Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.
6van hoi long ih hmuennawk khet hanah poekhaih pahnaemh mi maw kaom?
7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
7Anih loe amtang kami to maiphu thung hoiah pathawk moe, kavawt kami to aek thung hoiah pathawk,
8Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
8Anih mah siangpahrang ih caanawk, angmacae kami siangpahrang ih caanawk hoi nawnto anghnuthaih ahmuen to paek.
9Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
9Caa kaak nongpata to im khenzawnkung hoi anghoehaih tawn caanawk ih amno ah a sak. Angraeng loe saphaw oh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.