Thi 113
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.
1Хвалите, слуге Господње, хвалите име Господње,
2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
2Да буде име Господње благословено одсад и довека.
3Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
3Од истока сунчаног до запада да се слави име Господње.
4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
4Узвишен је над свима народима Господ; сврх небеса је слава Његова.
5Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
5Ко је као Господ, Бог наш, који седи на висини;
6Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.
6Који се сагиба да види шта је на небесима и на земљи;
7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
7Који из праха подиже убогога, и из кала узвишује ништега;
8Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
8И посађује га с кнезовима, с кнезовима у народу његовом;
9Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
9Од нероткиње насељава кућу, учинивши је радосном мајком синовима. Алилуја!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.