Thi
Chapter 129
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,
1Много ми досађиваше од младости моје нека рече Израиљ,
2Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.
2Много ми досађиваше од младости моје, али ме не свладаше.
3Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.
3На леђима мојим ораше орачи, и водише дуге бразде своје.
4Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.
4Господ је праведан; исече конопце безбожничке.
5Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.
5Постидеће се, одбиће се сви који ненавиде Сион.
6Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ;
6Биће као трава на крововима, која се сасушује пре него се почупа,
7Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;
7Од које неће жетелац напунити руке своје, нити наручја своја везилац;
8Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.
8И који пролазе неће рећи: „Благослов Господњи на вама! Благосиљамо вас именом Господњим.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.