Thi
Chapter 135
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
1Хвалите име Господње, хвалите, слуге Господње,
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
2Који стојите у дому Господњем; у дворима дома Бога нашег.
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
3Хвалите Господа, јер је добар Господ; појте имену Његовом, јер је слатко.
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
4Јер Јакова изабра себи Господ, Израиља за достојање своје.
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
5Јер познах да је велик Господ, и Господ наш сврх свих богова.
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
6Шта год хоће, све Господ чини, на небесима и на земљи, у морима и у свим безданима.
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
7Изводи облаке од краја земље, муње чини усред дажда, изводи ветар из стаја његових.
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
8Он поби првенце у Мисиру од човека до живинчета.
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
9Показа знаке и чудеса усред тебе, Мисире, на Фараону и на свим слугама његовим.
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
10Поби народе велике, и изгуби цареве јаке:
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
11Сиона, цара аморејског и Ога, цара васанског, и сва царства хананска;
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
12И даде земљу њихову у достојање, у достојање Израиљу, народу свом.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
13Господе! Име је Твоје вечно; Господе! Спомен је Твој од колена до колена.
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
14Јер ће судити Господ народу свом, и на слуге своје смиловаће се.
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
15Идоли су незнабожачки сребро и злато, дело руку човечијих;
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
16Уста имају, а не говоре; очи имају, а не виде;
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
17Уши имају, а не чују; нити има дихања у устима њиховим.
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
18Какви су они онакви су и они који их граде, и сви који се уздају у њих.
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
19Доме Израиљев, благосиљај Господа; доме Аронов, благосиљај Господа;
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20Доме Левијев, благосиљај Господа; који се бојите Господа, благосиљајте Господа.
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!
21Благословен Господ на Сиону, који живи у Јерусалиму! Алилуја!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.