Thi
Chapter 83
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
1Боже! Немој замукнути, немој ћутати, нити почивај, Боже!
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
2Јер ево непријатељи Твоји узавреше, и који Те ненавиде, подигоше главу.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
3По народ Твој зло наумише, и договарају се на изабране Твоје.
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
4Рекоше: Ходите да их истребимо између народа да се више не спомиње име Израиљево.
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
5Сложно присташе и супрот Теби веру ухватише:
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
6Насеља Едомова и Исмаиловци, Моав и Агарени,
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
7Гевал и Амон и Амалик, Филистеји с Тирцима;
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
8И Асур удруже се с њима; постадоше мишица синовима Лотовим.
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
9Учини им онако као Мадијану, као Сисари, као Јавину на потоку Кисону.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
10Који су истребљени у Аендору, нагнојише собом земљу.
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
11Уради с њима, с кнезовима њиховим, као с Оривом и Зивом, и са свима главарима њиховим као са Зевејем и Салманом.
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
12Јер говоре: Освојимо насеља Божија.
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
13Боже мој! Заповеди нека буду као прах, као песак пред ветром.
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
14Као што огањ сажиже шуму, и као пламен што запаљује горе,
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
15Тако их погнај буром својом и вихором својим смети их.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
16Покриј лице њихово срамотом, да би тражили име Твоје, Господе!
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
17Нека се стиде и сраме довека, нека се смету и изгину!
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.
18И нека знају да си Ти, коме је име Господ, једини највиши над свом земљом.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.