Thi
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhân đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người.
1Помагај, Господе; јер неста светих, јер је мало верних међу синовима човечијим
2Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau.
2Лаж говоре један другом, уснама лажљивим говоре из срца дволичног.
3Đức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo;
3Истребиће Господ сва уста лажљива, језик величави,
4Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta?
4Људе, који говоре: Језиком смо јаки, уста су наша у нас, ко је господар над нама?
5Nhân vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siếc, Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy, Đặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn.
5Видећи страдање невољних и уздисање ништих, сад ћу устати, вели Господ, и избавити оног коме злобе
6Các lời Đức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần.
6Речи су Господње речи чисте, сребро у ватри очишћено од земље, седам пута претопљено.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy.
7Ти ћеш нас, Господе, одбранити, и сачувати нас од рода овог довека.
8Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.
8Безбожници иду наоколо; кад се они подижу, срамоте се синови човечији.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.