Thi 112
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!
1Благо човеку који се боји Господа, коме су веома омилеле заповести Његове.
2Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.
2Силно ће бити на земљи семе његово, род праведнички биће благословен.
3Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.
3Обиље је и богатство у дому његовом, и правда његова траје довека.
4Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
4У тами сјаје видело праведницима од доброг, милостивог и праведног.
5Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.
5Благо ономе који је милостив и даје у зајам! Он ће дати тврђу речима својим на суду.
6Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.
6Јер неће посрнути довека, праведник ће се спомињати увек.
7Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
7Не боји се злог гласа; срце је његово стално, узда се у Господа.
8Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.
8Утврђено је срце његово, неће се побојати, и видеће како падају непријатељи његови.
9Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
9Просипа, даје убогима; правда његова траје довека, рог се његов узвишује у слави.
10Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
10Безбожник види, и једи се, шкргуће зубима својим, и сахне. Жеља ће безбожницима пропасти.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.