Thi
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.
1К Теби, Господе, подижем душу своју.
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.
2Боже мој! У Тебе се уздам; не дај да се осрамотим, да ми се не свете непријатељи моји.
3Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
3И који се год у Те уздају, неће се осрамотити; осрамотиће се они који се одмећу од Тебе беспутно.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.
4Покажи ми, Господе, путеве своје, научи ме ходити стазама Твојим.
5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.
5Упути ме истини својој, и научи ме; јер си Ти Бог спасења мог, Теби се надам сваки дан.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.
6Опомени се милосрђа свог, Господе, и милости своје; јер су откако је века.
7Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài.
7Грехова младости моје, и мојих преступа не помињи; по милости својој помени мене, ради доброте своје, Господе!
8Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.
8Добар је и праведан Господ; тога ради показује грешницима пут.
9Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.
9Упућује кротке истини, учи кротке ходити путем Његовим.
10Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.
10Сви су путеви Господњи милост и истина онима који држе завет Његов и откривење Његово.
11Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.
11Ради имена свог, Господе, опрости грех мој, јер је велик.
12Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.
12Који се човек боји Господа? Он ће му показати који пут да изабере.
13Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.
13Душа ће његова у добру почивати, и семе ће његово владати земљом.
14Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.
14Тајна је Господња у оних који Га се боје, и завет свој јавља им.
15Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới.
15Очи су ми свагда управљене ка Господу, јер Он извлачи из замке ноге моје.
16Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.
16Погледај ме и смилуј се на ме, јер сам инокосан и невољник.
17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.
17Нек се рашири стиснуто срце моје, из тескобе моје извади ме.
18Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.
18Види јаде моје и муку моју, и опрости ми све грехове моје.
19Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.
19Погледај непријатеље моје како их је много и каквом ме пакосном ненавишћу ненавиде.
20Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
20Сачувај душу моју и избави ме; не дај да се осрамотим, јер се у Тебе уздам.
21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.
21Безазленост и правда нека ме сачува, јер се у Тебе уздам.
22Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.
22Избави, Боже, Израиља од свих невоља његових.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.