Thi 91
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.
1Који живи у заклону Вишњег, у сену Свемогућег почива.
2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.
2Говори Господу: Ти си уточиште моје и бранич мој, Бог мој, у ког се уздам.
3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.
3Он ће те избавити из замке птичареве, и од љутог помора;
4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.
4Перјем својим осениће те, и под крилима Његовим заклонићеш се; истина је Његова штит и ограда.
5Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,
5Нећеш се бојати страхоте ноћне, стреле, која лети дању,
6Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.
6Помора, који иде по мраку, болести, која у подне мори.
7Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.
7Пашће поред тебе хиљада и десет хиљада с десне стране теби, а тебе се неће дотаћи.
8Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.
8Само ћеш гледати очима својим, и видећеш плату безбожницима.
9Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,
9Јер си Ти, Господе, поуздање моје. Вишњег си изабрао себи за уточиште.
10Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.
10Неће Те зло задесити, и ударац неће досегнути до колибе Твоје.
11Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.
11Јер анђелима својим заповеда за Тебе да Те чувају по свим путевима Твојим.
12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.
12На руке ће Те узети да где не запнеш за камен ногом својом.
13Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.
13На лава и на аспиду наступаћеш и газићеш лавића и змаја.
14Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.
14„Кад ме љуби, избавићу Га; заклонићу Га, кад је познао име моје.
15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.
15Зазваће ме, и услишићу Га; с Њим ћу бити у невољи, избавићу Га и прославићу Га.
16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.
16Дугог живота наситићу Га, и показаћу му спасење своје.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.