Thi
Chapter 91
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.
1Хто під покровом Всевишнього, той буде в тїнї Всемогучого.
2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.
2Я кажу до Господа: Ти моя пристань і твердиня, мій Бог, на його вповати буду.
3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.
3Він бо спасе тебе від сїла птахоловця і від чуми погибельної.
4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.
4І закриє тебе покровом своїм, ти знайдеш притулок під крилами його; щитом і тарчею буде правда його.
5Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,
5Не злякаєшся перед страхом серед ночі, перед стрілою, що в день летить.
6Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.
6Перед чумою, що в темряві ходить, перед заразою, що в день нївечить.
7Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.
7Тисяча впаде коло тебе, і десять тисячей правобіч від тебе, — тебе ж не займе.
8Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.
8Тілько будеш позирати очима твоїми і помсту над беззаконними бачити.
9Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,
9Ти бо Господа всевишнього, мою пристань, взяв собі за оселю.
10Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.
10Так, не постигне тебе жадне нещастє, і жадне лихо не приблизиться до шатра твого:
11Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.
11Бо він ангелам своїм звелить над тобою, берегти тебе на всїх дорогах твоїх.
12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.
12На руках понесуть тебе, щоб нога твоя не спотикнулась о камінь.
13Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.
13На левів і зміїв будеш наступати, левчуків і гадюк ти розтопчеш.
14Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.
14Він любить мене, за те збавлю його; поставлю його на місцї певному, він бо знає імя моє.
15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.
15Покличе мене, і озвуся, буду коло него в тїснотї; вислобоню його і прославлю.
16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.
16Довгий вік йому дарую і дам побачити спасеннє моє.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.