Thi
Chapter 59
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giải cứu tôi khỏi các kẻ thù nghịch tôi, Bảo hộ tôi khỏi những kẻ dấy nghịch cùng tôi.
1Проводиреві хора: „Не пропадеш!‟ Памятна пісня Давидова, як Саул післав стерегти дім його, щоб вбити його. Визволь мене від ворогів моїх, мій Боже! Оборони мене від тих, що встали проти мене.
2Xin hãy giải tôi khỏi những kẻ làm ác, Và cứu tôi khỏi những người làm đổ huyết.
2Визволь мене від тих, що роблять беззаконнє, і спаси мене від кровожадних!
3Vì kìa, chúng nó rình rập hại mạng sống tôi; Đức Giê-hô-va ơi! những người mạnh dạn nhóm họp nhau nghịch tôi; Chẳng phải vì sự vi phạm tôi, cũng chẳng vì tội lỗi tôi.
3Ось бо вони чигають на душу мою; сильні збираються на мене не за переступ мій і не за гріх мій, Господи!
4Mặc dầu tôi không lầm lỗi, chúng nó chạy tới toan đánh; Xin Chúa hãy tỉnh thức để giúp đỡ tôi, và hãy xem xét.
4Без вини моєї збігаються і готовляться; встань на поміч менї й поглянь!
5Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Xin hãy chỗi dậy để thăm viếng các nước; Chớ thương xót kẻ nào phạm gian ác.
5Встань, Господи, Боже сил небесних, Боже Ізраїлський, щоб побачити всї ті народи! Не пощади нї одного з тих невірних беззаконників!
6Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
6Вечером вертають назад, виють, як собаки, і кругом обходять город.
7Kìa, miệng chúng nó tuôn lời mắng chưởi; Những gươm ở nơi môi chúng nó; Vì chúng nó rằng: Có ai nghe đâu?
7Ось, губами своїми верзяють, мечі в устах їх, бо, думають вони, хто почує?
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài sẽ cười chúng nó, Và nhạo báng các nước.
8А ти, Господи, посьмієшся над ними, осоромиш всї народи.
9Bởi cớ sức lực nó, tôi sẽ ngửa trông Chúa; Vì Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi.
9Сило моя! До тебе я обертаюсь, ти бо прибіжище моє.
10Đức Chúa Trời sẽ lấy sự nhân từ Ngài mà đến đón tôi; Đức Chúa Trời sẽ cho tôi thấy sự báo trả kẻ thù nghịch tôi.
10Бог милосердний на зустріч менї вийде; Бог дасть менї втїху над ворогами моїми.
11Hỡi Chúa, là cái khiên đỡ chúng tôi, Chớ giết họ, e dân sự tôi quên chăng; Hãy dùng quyền năng Chúa mà tản lạc và đánh đổ chúng nó đi.
11Не повбивай їх, щоб не забув народ мій! Розсип їх потугою своєю, і притисни їх, Господи, защитнику наш!
12Vì cớ tội miệng chúng nó, tức là lời môi chúng nó, Và vì cớ nguyền rủa và sự dối trá mà chúng nó nói ra, Nguyện chúng nó bị mắc trong sự kiêu ngạo mình!
12За гріхи губ їх, за слова уст їх, нехай спіймаються в гординї своїй, і за проклони і за брехню, котру росказують.
13Xin Chúa hãy nổi giận mà tiêu diệt chúng nó, khá tiêu diệt đi, Hầu cho chúng nó không còn nữa; Hãy cho chúng nó biết rằng Đức Chúa Trời cai trị nơi Gia-cốp, Cho đến cùng đầu trái đất.
13Зроби конець в яростї, зроби конець, щоб їх більш не було, щоб пізнали, що Бог править над родом Якова аж по край землї.
14Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
14А вечером нехай вертають назад, нехай виють, як собаки, і кругом города ходять.
15Chúng nó đi đây đó đặng kiếm ăn; Nếu không được no nê, thì sẽ ở trọn đêm tại đó.
15Нехай шляються за їдою, і неситі ночують.
16Nhưng tôi sẽ ca hát về sức lực Chúa; Phải, buổi sáng tôi sẽ hát lớn tiếng về sự nhân từ Chúa; Vì Chúa là nơi ẩn náu cao của tôi, Một nơi nương náu mình trong ngày gian truân.
16А я про силу твою буду сьпівати, і вранцї прославляти благость твою; ти бо був великою зашитою моєю, і прибіжищем в день тїсноти моєї.
17Hỡi sức lực tôi, tôi sẽ ngợi khen Ngài; Vì Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi, tức là Đức Chúa Trời làm ơn cho tôi.
17Тобї, сило моя, буду сьпівати псальми; Бог бо защита моя, Бог помилує мене.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.