Thi
Chapter 59
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giải cứu tôi khỏi các kẻ thù nghịch tôi, Bảo hộ tôi khỏi những kẻ dấy nghịch cùng tôi.
1พระเจ้าของ​ฉัน โปรด​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​ศัตรู โปรด​ยก​ฉัน​ไว้​ให้​พ้น​มือ​คน​ที่​ลุก​ขึ้น​สู้​ฉัน
2Xin hãy giải tôi khỏi những kẻ làm ác, Và cứu tôi khỏi những người làm đổ huyết.
2โปรด​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​คน​ทำ​ความ​ชั่ว ช่วย​ฉัน​ให้​รอด​จาก​คน​กระหาย​เลือด
3Vì kìa, chúng nó rình rập hại mạng sống tôi; Đức Giê-hô-va ơi! những người mạnh dạn nhóm họp nhau nghịch tôi; Chẳng phải vì sự vi phạm tôi, cũng chẳng vì tội lỗi tôi.
3พวก​เขา​ดัก​ซุ่ม​เอา​ชีวิต​ฉัน คนทรง​อำนาจ​รวม​ตัว​กัน​ต่อต้าน​ฉัน ไม่​ใช่​เพราะ​ฉัน​ไม่​เชื่อฟัง หรือ​เพราะ​บาป​ของ​ฉัน พระยาห์เวห์
4Mặc dầu tôi không lầm lỗi, chúng nó chạy tới toan đánh; Xin Chúa hãy tỉnh thức để giúp đỡ tôi, và hãy xem xét.
4ทั้ง​ที่​ฉัน​ไม่​ได้​ทำ​ผิด พวก​เขา​ก็​พร้อม​บุก​เข้า​มา โปรด​ลุก​ขึ้น มอง​ดู และ​ช่วย​ฉัน!
5Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Xin hãy chỗi dậy để thăm viếng các nước; Chớ thương xót kẻ nào phạm gian ác.
5พระองค์ พระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่ง​กองทัพ พระเจ้าแห่งอิสราเอล โปรด​ลุก​ขึ้น​ลงโทษ​ประชาชาติ อย่า​เมตตา​คน​ทรยศ​ที่​ชั่ว​ร้าย เซลาห์
6Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
6พวก​เขา​กลับ​มา​ใน​ยาม​เย็น หอน​เหมือน​สุนัข และ​เดิน​เพ่นพ่าน​รอบ​เมือง
7Kìa, miệng chúng nó tuôn lời mắng chưởi; Những gươm ở nơi môi chúng nó; Vì chúng nó rằng: Có ai nghe đâu?
7ดู​สิ พวก​เขา​พ่น​คำ​ออก​จาก​ปาก ริมฝีปาก​ของ​พวก​เขา​เป็น​ดาบ แล้วพูดว่า “ใครจะได้ยินเรา?”
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài sẽ cười chúng nó, Và nhạo báng các nước.
8แต่พระองค์ พระยาห์เวห์ ทรง​หัวเราะ​เยาะ​พวก​เขา พระองค์ทรง​เย้ยหยัน​ประชาชาติ​ทั้งปวง
9Bởi cớ sức lực nó, tôi sẽ ngửa trông Chúa; Vì Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi.
9กำลัง​ของ​ฉัน​เอ๋ย ฉัน​เฝ้า​รอพระองค์ เพราะพระเจ้าเป็น​หอคอย​สูง​ของ​ฉัน
10Đức Chúa Trời sẽ lấy sự nhân từ Ngài mà đến đón tôi; Đức Chúa Trời sẽ cho tôi thấy sự báo trả kẻ thù nghịch tôi.
10พระเจ้าของ​ฉัน​จะ​ทรง​นำ​หน้า​ฉัน พร้อม​ด้วย​ความ​รัก​มั่นคง​ของพระองค์ พระเจ้าจะ​ให้​ฉัน​เห็น​ศัตรู​พ่าย​แพ้
11Hỡi Chúa, là cái khiên đỡ chúng tôi, Chớ giết họ, e dân sự tôi quên chăng; Hãy dùng quyền năng Chúa mà tản lạc và đánh đổ chúng nó đi.
11อย่า​ฆ่า​พวก​เขา มิ​ฉะนั้น​ประชากร​ของ​ฉัน​จะ​ลืม โปรด​ใช้​ฤทธิ์​ของพระองค์ทำให้​พวก​เขา​กระจัดกระจาย และ​กด​พวก​เขา​ลง องค์เจ้านาย โล่​ของ​เรา
12Vì cớ tội miệng chúng nó, tức là lời môi chúng nó, Và vì cớ nguyền rủa và sự dối trá mà chúng nó nói ra, Nguyện chúng nó bị mắc trong sự kiêu ngạo mình!
12เพราะ​บาป​จาก​ปาก​และ​ถ้อยคำ​จาก​ริมฝีปาก​ของ​พวก​เขา ขอ​ให้​พวก​เขา​ติด​กับ​อยู่​ใน​ความ​หยิ่ง​ของ​ตน เพราะ​คำ​สาป​และ​คำ​โกหก​ที่​พวก​เขา​พูด
13Xin Chúa hãy nổi giận mà tiêu diệt chúng nó, khá tiêu diệt đi, Hầu cho chúng nó không còn nữa; Hãy cho chúng nó biết rằng Đức Chúa Trời cai trị nơi Gia-cốp, Cho đến cùng đầu trái đất.
13โปรด​เผา​ผลาญ​พวก​เขา​ด้วย​ความ​โกรธ​ของพระองค์ เผา​ผลาญ​จน​ไม่​เหลือ ให้​พวก​เขา​รู้​ว่า​พระเจ้า​ทรง​ปกครอง​ใน​ยาโคบ จน​ถึง​สุด​ปลาย​แผ่นดิน​โลก เซลาห์
14Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
14ยาม​เย็น ให้​พวก​เขา​กลับ​มา ให้​หอน​เหมือน​สุนัข และ​เดิน​ไป​รอบ​เมือง
15Chúng nó đi đây đó đặng kiếm ăn; Nếu không được no nê, thì sẽ ở trọn đêm tại đó.
15พวก​เขา​จะ​เดิน​เพ่นพ่าน​หา​อาหาร และ​ถ้า​ไม่​อิ่ม ก็​จะ​เฝ้า​รอ​อยู่​ทั้ง​คืน
16Nhưng tôi sẽ ca hát về sức lực Chúa; Phải, buổi sáng tôi sẽ hát lớn tiếng về sự nhân từ Chúa; Vì Chúa là nơi ẩn náu cao của tôi, Một nơi nương náu mình trong ngày gian truân.
16แต่​ฉัน​จะ​ร้อง​เพลง​ถึง​กำลัง​ของพระองค์ ยาม​เช้า จะ​ร้อง​เสียง​ดัง​ถึง​ความ​รัก​มั่นคง​ของพระองค์ เพราะพระองค์ทรง​เป็น​หอคอย​สูง​ของ​ฉัน เป็น​ที่​ลี้ภัย​ใน​วัน​ที่​ฉัน​ทุกข์​ยาก
17Hỡi sức lực tôi, tôi sẽ ngợi khen Ngài; Vì Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi, tức là Đức Chúa Trời làm ơn cho tôi.
17กำลัง​ของ​ฉัน​เอ๋ย ฉัน​จะ​ร้อง​เพลง​สรรเสริญพระองค์ เพราะพระเจ้าทรง​เป็น​หอคอย​สูง​ของ​ฉัน เป็นพระเจ้าผู้​ทรง​มี​เมตตา​ต่อ​ฉัน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.