Thi
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.
1ฟ้าสวรรค์​ประกาศ​ความรุ่งโรจน์​ของ​พระเจ้า ท้องฟ้ากว้าง​บอก​ถึง​งานฝีมือ​ของ​พระองค์
2Ngày nầy giảng cho ngày kia, Đêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.
2วัน​แล้ว​วัน​เล่า ถ้อยคำ​หลั่ง​ออก​มา คืน​แล้ว​คืน​เล่า ความ​รู้​เผยออกมา
3Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.
3ไม่​มี​คำ​พูด ไม่​มี​ภาษา​ใด ที่​เสียง​นั้น​ไป​ไม่​ถึง
4Dây đo chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
4เสียง​นั้น​ออก​ไป​ทั่ว​ทั้ง​แผ่นดิน ถ้อยคำ​นั้น​ไป​ถึง​สุดปลายโลก พระองค์​ตั้ง​เต็นท์​ให้​ดวงอาทิตย์​ไว้​ใน​ฟ้าสวรรค์
5Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.
5ดวงอาทิตย์​เหมือน​เจ้าบ่าว​ออก​จาก​ห้อง เหมือน​ชาย​แข็งแรง​ที่​ยินดี​ออก​วิ่ง​ไป​ตาม​เส้นทาง
6Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.
6ดวงอาทิตย์​ออก​จาก​ปลายฟ้า​ด้าน​หนึ่ง โคจร​ไป​ถึง​ปลายฟ้า​อีก​ด้าน ไม่​มี​สิ่ง​ใด​ซ่อน​พ้น​ความ​ร้อน​ของ​มัน
7Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.
7บทบัญญัติ​ของ​พระยาห์เวห์​ไร้​ตำหนิ ฟื้น​ชีวิต พันธสัญญา​ของ​พระยาห์เวห์​มั่นคง ทำให้​คนไร้ประสบการณ์​มี​ปัญญา
8Giềng mối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.
8ข้อ​สั่งสอน​ของ​พระยาห์เวห์​ถูกต้อง ทำให้​ใจ​ยินดี คำบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์​บริสุทธิ์ ทำให้​ดวงตา​สว่าง
9Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.
9ความยำเกรง​พระยาห์เวห์​บริสุทธิ์ และ​คงอยู่​ตลอด​ไป ข้อ​กำหนด​ของ​พระยาห์เวห์​เป็น​ความ​จริง และ​เที่ยงธรรม​ทุก​ประการ
10Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
10สิ่ง​เหล่า​นี้​น่า​ปรารถนา​ยิ่ง​กว่า​ทองคำ แม้​ทองคำบริสุทธิ์​มากมาย หวาน​ยิ่ง​กว่า​น้ำผึ้ง และ​น้ำผึ้ง​ที่​หยด​จาก​รวง
11Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
11สิ่ง​เหล่า​นี้​ยัง​เตือน​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์ เมื่อ​รักษา​สิ่ง​เหล่า​นี้​ไว้ ก็​มี​รางวัล​ยิ่งใหญ่
12Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
12ใคร​จะ​แยกแยะ​ความผิด​ของ​ตัวเอง​ได้? โปรด​ยก​โทษ​ความผิด​ที่​ซ่อนเร้น​ให้​ฉัน
13Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
13โปรด​กัน​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​ไว้​จาก​บาป​ที่​จงใจ​ล่วงเกิน​ด้วย อย่า​ให้​บาปเหล่านั้น​ครอบงำ​ฉัน แล้ว​ฉัน​จะ​เป็น​คน​เที่ยงตรง จะ​ไร้​ตำหนิ​และ​ไม่​มี​ความผิด​จาก​การล่วงละเมิด​ครั้ง​ใหญ่
14Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!
14ขอ​ให้​ถ้อยคำ​จาก​ปาก​ฉัน และ​สิ่ง​ที่​ใจ​ฉัน​ใคร่ครวญ เป็น​ที่​พอใจ​ต่อ​พระองค์ พระยาห์เวห์ ศิลา​ของ​ฉัน และ​ผู้​ไถ่​ของ​ฉัน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.