Thi 30
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi tôn trọng Ngài, vì Ngài nâng tôi lên, Không cho phép kẻ thù nghịch vui mừng vì cớ tôi.
1ฉันจะยกย่องพระองค์ พระยาห์เวห์ เพราะพระองค์ยกฉันขึ้น ไม่ปล่อยให้ศัตรูได้ยินดีเมื่อเห็นฉันล้ม
2Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! Tôi kêu cầu cùng Chúa, và Chúa chữa lành tôi.
2พระยาห์เวห์ พระเจ้าของฉัน ฉันร้องหาพระองค์ และพระองค์รักษาฉัน
3Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã đem linh hồn tôi khỏi âm phủ, Gìn giữ mạng sống tôi, hầu tôi không xuống cái huyệt.
3พระยาห์เวห์ พระองค์นำชีวิตฉันขึ้นจากเชโอล รักษาชีวิตฉันไว้ ไม่ให้ลงไปในหลุม
4Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy hát ngợi khen Ngài, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.
4ผู้ภักดีของพระองค์ จงร้องเพลงยกย่องพระยาห์เวห์ กล่าวขอบคุณพระนามบริสุทธิ์ของพระองค์
5Vì sự giận Ngài chỉ trong một lúc, Còn ơn của Ngài có trọn một đời: Sự khóc lóc đến trọ ban đêm, Nhưng buổi sáng bèn có sự vui mừng.
5เพราะความโกรธของพระองค์มีเพียงชั่วครู่ แต่ความโปรดปรานอยู่ตลอดชีวิต ค่ำคืนอาจมีน้ำตา แต่ยามเช้า ความยินดีจะมาถึง
6Còn tôi, trong lúc may mắn tôi có nói rằng: Tôi chẳng hề bị rúng động.
6ส่วนฉัน ในยามรุ่งเรืองเคยพูดว่า “ฉันจะไม่มีวันหวั่นไหว”
7Hỡi Đức Giê-hô-va, nhờ ơn Ngài núi tôi được lập vững bền; Ngài ẩn mặt đi, tôi bèn bối rối.
7พระยาห์เวห์ เมื่อพระองค์โปรดปรานฉัน พระองค์ทำให้ภูเขาของฉันตั้งมั่น แต่เมื่อพระองค์ซ่อนใบหน้า ฉันก็หวาดหวั่น
8Đức Giê-hô-va ôi! tôi đã kêu cầu cùng Ngài, Và nài xin cùng Đức Giê-hô-va mà rằng:
8พระยาห์เวห์ ฉันร้องหาพระองค์ อ้อนวอนต่อองค์เจ้านาย
9Làm đổ huyết tôi ra, Khiến tôi xuống mồ mả có ích chi chăng? Bụi tro há sẽ ngợi khen Chúa ư? Há sẽ truyền bá sự chân thật của Ngài sao?
9“ถ้าฉันถูกทำลาย ถ้าลงไปในหลุม จะมีประโยชน์อะไร? ฝุ่นจะยกย่องพระองค์หรือ? ฝุ่นจะประกาศความจริงของพระองค์หรือ?
10Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe và thương xót tôi; Đức Giê-hô-va ôi! khá giúp đỡ tôi.
10พระยาห์เวห์ โปรดฟังและเมตตาฉัน พระยาห์เวห์ โปรดเป็นผู้ช่วยของฉัน”
11Ngài đã đổi sự buồn rầu tôi ra sự khoái lạc, Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui mừng;
11พระองค์เปลี่ยนการไว้ทุกข์ของฉันให้เป็นการเต้นรำ พระองค์ปลดผ้ากระสอบออกจากฉัน แล้วสวมความยินดีให้แทน
12Hầu cho linh hồn tôi hát ngợi khen Chúa không nín lặng. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa đến đời đời.
12เพื่อให้ใจฉันร้องเพลงยกย่องพระองค์และไม่เงียบ พระยาห์เวห์ พระเจ้าของฉัน ฉันจะขอบคุณพระองค์ตลอดไป!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.