Thi 45
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lòng tôi đầy tràn những lời tốt; Tôi nói điều tôi vịnh cho vua; Lưỡi tôi như ngòi viết của văn sĩ có tài.
1ใจฉันเอ่อล้นด้วยเรื่องอันงดงาม ขับถ้อยคำที่แต่งไว้ถวายกษัตริย์ ลิ้นของฉันเหมือนปากกาของนักเขียนผู้ชำนาญ
2Ngài xinh đẹp hơn hết thảy con trai loài người; Aân điển tràn ra nơi môi Ngài: Vì vậy, Đức Chúa Trời đã ban phước cho Ngài đến đời đời.
2ท่านงดงามยิ่งกว่ามนุษย์ทั้งหลาย ความกรุณาเจิมริมฝีปากของท่าน เพราะฉะนั้นพระเจ้าจึงอวยพรท่านตลอดไป
3Hỡi Đấng mạnh dạn, hãy đai gươm nơi hông, Là sự vinh hiển và sự oai nghi của Ngài.
3จงคาดดาบไว้ที่ต้นขา นักรบผู้กล้า พร้อมความโอ่อ่าและสง่างามของท่าน
4Vì cớ sự chân thật, sự hiền từ, và sự công bình, Hãy lấy sự oai nghi Ngài cỡi xe lướt tới cách thắng trận; Tay hữu Ngài sẽ dạy cho Ngài những việc đáng kính.
4ด้วยความสง่างาม จงควบม้าไปสู่ชัยชนะเพื่อความจริง ความถ่อมใจ และความชอบธรรม ให้มือขวาของท่านแสดงกิจการที่น่าเกรงขาม
5Các mũi tên Ngài bén nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài.
5ลูกธนูของท่านคมกริบ ชนชาติต่าง ๆ ล้มลงใต้เท้าท่าน ลูกธนูปักกลางใจศัตรูของกษัตริย์
6Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Chúa là một binh quyền ngay thẳng.
6พระเจ้า บัลลังก์ของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดกาล คทาแห่งความเที่ยงธรรมคือคทาแห่งอาณาจักรของพระองค์
7Chúa ưa sự công bình, và ghét điều gian ác; Cho nên Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Chúa, đã xức dầu cho Chúa Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Chúa.
7พระองค์รักความชอบธรรมและเกลียดความชั่ว เพราะฉะนั้นพระเจ้า พระเจ้าของพระองค์ จึงเจิมพระองค์ด้วยน้ำมันแห่งความยินดีเหนือสหายทั้งหลาย
8Các áo xống Ngài bay mùi thơm một dược, trầm hương, và nhục quế; Từ trong đền ngà có tiếng nhạc khí bằng dây làm vui vẻ Ngài.
8เสื้อผ้าทั้งหมดของพระองค์หอมด้วยมดยอบ กฤษณา และอบเชย เสียงเครื่องสายจากวังงาช้างทำให้พระองค์ชื่นใจ
9Trong bọn người nữ tôn quí của Ngài có các công chúa; Hoàng hậu đứng bên hữu Ngài, trang sức vàng ô-phia.
9ธิดาของกษัตริย์ทั้งหลายอยู่ท่ามกลางสตรีผู้มีเกียรติของพระองค์ ราชินียืนทางขวาของพระองค์ สวมทองคำจากโอฟีร์
10Hỡi con gái, hãy nghe, hãy suy nghĩ, hãy lắng tai; Khá quên dân sự và nhà cửa cha của con;
10ลูกสาวเอ๋ย ฟังและใคร่ครวญ เงี่ยหูมา จงลืมชนชาติของเจ้าและบ้านของพ่อเจ้า
11Thì vua sẽ mộ nhan sắc con; Vì Ngài là chúa con; hãy tôn kính Ngài.
11แล้วกษัตริย์จะปรารถนาความงามของเจ้า จงให้เกียรติเขา เพราะเขาเป็นเจ้านายของเจ้า
12Con gái Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, Và những người giàu sang hơn hết trong dân sẽ đến cầu ơn con.
12ธิดาแห่งไทระจะมาพร้อมของกำนัล คนมั่งคั่งในหมู่ประชาชนจะมาขอความโปรดปรานจากเจ้า
13Công chúa trong đền được rất vinh hiển; Aùo xống nàng đều thêu dệt bằng vàng.
13เจ้าหญิงที่อยู่ข้างในงดงามยิ่งนัก เสื้อผ้าของเธอทอประสานด้วยทองคำ
14Nàng sẽ mặc áo gấm ra mắt vua; Các nữ đồng trinh là bạn đi theo nàng sẽ được đưa đến Ngài.
14เธอจะถูกนำไปหากษัตริย์ในชุดปักลวดลาย หญิงสาวพรหมจารีผู้เป็นเพื่อนและติดตามเธอจะถูกพามาหาท่าน
15Họ sẽ được dẫn đến có sự vui vẻ và khoái lạc, Mà vào đền vua.
15พวกเธอจะถูกนำมาด้วยความยินดีและเปรมปรีดิ์ แล้วเข้าไปในวังของกษัตริย์
16Các con trai Ngài sẽ thay cho tổ phụ Ngài; Ngài sẽ lập họ làm quan trưởng trong khắp thế gian.
16ลูกชายของท่านจะขึ้นแทนที่บรรพบุรุษ ท่านจะแต่งตั้งพวกเขาเป็นเจ้านายทั่วแผ่นดิน
17Tôi sẽ làm cho danh Ngài được nhắc lại trong các đời; Vì cớ ấy các dân tộc sẽ cảm tạ Ngài đời đời không thôi.
17ฉันจะทำให้พระนามของพระองค์เป็นที่ระลึกถึงทุกชั่วอายุ เพราะฉะนั้นชนชาติทั้งหลายจะขอบคุณพระองค์ตลอดกาล
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.