Hê
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đời xưa, Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri phán dạy tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách,
1ใน​อดีต พระเจ้า​ได้​กล่าว​กับ​บรรพบุรุษ​ผ่าน​บรรดา​ผู้เผย​พระวจนะ หลาย​ครั้ง​และ​หลาย​วิธี
2rồi đến những ngày sau rốt nầy, Ngài phán dạy chúng ta bởi Con Ngài, là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian;
2แต่​ในช่วง​สุดท้าย​ของ​วันเวลา​เหล่า​นี้ พระองค์​ได้​กล่าว​กับ​เรา​โดย​พระบุตร พระองค์​ทรง​แต่งตั้ง​พระบุตร​ให้​เป็น​ผู้รับ​มรดก​ของ​ทุก​สิ่ง และ​ทรง​สร้าง​โลก​ทั้งหลาย​โดย​พระบุตร
3Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao,
3พระบุตร​เป็น​รัศมี​แห่ง​พระสิริ​ของ​พระเจ้า และ​เป็น​ภาพ​แท้​ของ​สภาวะ​ของ​พระองค์ พระบุตร​ทรง​ค้ำจุน​ทุก​สิ่ง​ด้วย​ถ้อยคำ​อัน​ทรง​พลัง​ของ​พระองค์ เมื่อ​พระองค์​ทรง​ชำระ​เรา​ให้​พ้น​จาก​บาป​ด้วย​พระองค์​เอง​แล้ว ก็​นั่ง​ลง​ทาง​ขวา​ของ​องค์​ผู้​ทรง​ยิ่งใหญ่​ใน​เบื้องบน
4vậy được hưởng danh cao hơn danh thiên sứ bao nhiêu, thì trở nên cao trọng hơn thiên sứ bấy nhiêu.
4พระบุตร​จึง​ประเสริฐ​กว่า​เหล่า​ทูตสวรรค์​มาก​เท่า​กับ​นาม​ที่​พระองค์​ได้รับ​เป็น​มรดก ซึ่ง​ประเสริฐ​กว่า​นาม​ของ​พวกเขา
5Vả, Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Ngươi là Con ta, Ngày nay ta đã sanh ngươi? Lại há có khi nào phán: Ta sẽ làm Cha người, Người sẽ làm Con ta?
5เพราะ​พระเจ้า​เคย​กล่าว​กับ​ทูตสวรรค์​องค์​ไหน​หรือ​ว่า “เจ้า​เป็น​บุตร​ของ​เรา วัน​นี้​เรา​ได้​เป็น​บิดา​ของ​เจ้า” และ​ยัง​กล่าว​อีก​ว่า “เรา​จะ​เป็น​บิดา​ของ​เขา และ​เขา​จะ​เป็น​บุตร​ของ​เรา”
6Còn khi Ngài đưa Con đầu lòng mình vào thế gian, thì phán rằng: Mọi thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con.
6และ​เมื่อ​พระองค์​นำ​บุตร​หัวปี​เข้า​มา​ใน​โลก​อีก​ครั้ง พระองค์​กล่าว​ว่า “ให้​ทูตสวรรค์​ทั้งปวง​ของ​พระเจ้า​นมัสการ​เขา”
7Nói về thiên sứ thì Ngài phán rằng: Đức Chúa Trời làm cho thiên sứ Ngài như gió, Và tôi tớ Ngài như ngọn lửa.
7ส่วน​เรื่อง​ทูตสวรรค์ พระองค์​กล่าว​ว่า “พระองค์​ทรง​ทำ​ให้​ทูตสวรรค์​ของ​พระองค์​เป็น​สายลม และ​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​เป็น​เปลวไฟ”
8Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.
8แต่​เมื่อ​กล่าว​ถึง​พระบุตร พระองค์​กล่าว​ว่า “พระเจ้า บัลลังก์​ของ​พระองค์​ดำรง​อยู่​ตลอด​กาล คทา​แห่ง​ความ​เที่ยงธรรม​เป็น​คทา​แห่ง​อาณาจักร​ของ​พระองค์
9Chúa ưa điều công bình, ghét điều gian ác; Cho nên, hỡi Chúa, Đức Chúa Trời của Chúa lấy dầu vui mừng xức cho, Khiến Chúa trổi hơn kẻ đồng loại mình.
9พระองค์​ทรง​รัก​ความ​ชอบธรรม และ​เกลียด​ความ​ชั่วช้า เพราะ​เหตุ​นี้ พระเจ้า คือ​พระเจ้า​ของ​พระองค์ จึง​ทรง​เจิม​พระองค์​ด้วย​น้ำมัน​แห่ง​ความ​ยินดี เหนือ​บรรดา​ผู้ร่วม​กับ​พระองค์”
10Lại có phán: Hỡi Chúa, ban đầu trước hết Chúa đã dựng nền đất, Và các từng trời cũng là công việc của tay Chúa.
10และ​ยัง​กล่าว​ว่า “องค์​พระผู้เป็นเจ้า ใน​ปฐมกาล พระองค์​ทรง​วาง​รากฐาน​ของ​แผ่นดิน​โลก และ​ฟ้าสวรรค์​เป็น​ผลงาน​จาก​มือ​ของ​พระองค์
11Trời đất sẽ hư đi, nhưng Chúa hằng có; Trời đất sẽ cũ đi như cái áo;
11สิ่ง​เหล่า​นั้น​จะ​พินาศ แต่​พระองค์​ยัง​ดำรง​อยู่ สิ่ง​เหล่า​นั้น​ทั้งหมด​จะ​เก่า​ลง​เหมือน​เสื้อผ้า
12Ngài sẽ cuốn nó lại như cái áo choàng, Rồi trời đất sẽ biến đổi, Nhưng Chúa vẫn y nguyên, Các năm của Chúa không hề cùng.
12พระองค์​จะ​ม้วน​มัน​ขึ้น​เหมือน​เสื้อคลุม และ​มัน​จะ​เปลี่ยน​ไป แต่​พระองค์​ยัง​คง​เป็น​องค์​เดิม ปี​ทั้งหลาย​ของ​พระองค์​จะ​ไม่​สิ้นสุด”
13Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch làm bệ dưới chân ngươi?
13พระเจ้า​เคย​กล่าว​กับ​ทูตสวรรค์​องค์​ไหน​หรือ​ว่า “จง​นั่ง​ทาง​ขวา​ของ​เรา จน​กว่า​เรา​จะ​ทำ​ให้​ศัตรู​ของ​เจ้า​เป็น​ที่​วาง​เท้า​ของ​เจ้า”
14Các thiên sứ há chẳng phải đều là thần hầu việc Đức Chúa Trời, đã được sai xuống để giúp việc những người sẽ hưởng cơ nghiệp cứu rỗi hay sao?
14ทูตสวรรค์​ทั้งปวง​ไม่​ใช่​วิญญาณ​ที่​รับใช้ ซึ่ง​ถูก​ส่ง​ออก​ไป​เพื่อ​รับใช้​คน​ที่​จะ​ได้รับ​ความรอด​เป็น​มรดก​หรือ?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.