Hê
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Aáy vậy, chúng ta phải bỏ qua các điều sơ học về Tin Lành của Đấng Christ, mà tấn tới sự trọn lành, chớ nên lập lại nền nữa, tức là: từ bỏ các việc chết, tin Đức Chúa Trời,
1เพราะ​ฉะนั้น ให้​เรา​ก้าว​พ้น​คำสอน​เบื้องต้น​เกี่ยว​กับ​พระคริสต์ และ​มุ่ง​ต่อ​ไป​สู่​ความสมบูรณ์ โดย​ไม่​วาง​รากฐาน​ซ้ำ​อีก คือ​การ​กลับใจ​จาก​การกระทำ​ที่​ตาย​แล้ว ความเชื่อ​ต่อ​พระเจ้า
2sự dạy về phép báp têm, phép đặt tay, sự kẻ chết sống lại, sự phán xét đời đời.
2คำสอน​เรื่อง​การ​รับ​บัพติศมา​ต่าง ๆ การ​วางมือ การ​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย และ​การ​พิพากษา​นิรันดร์
3Ví bằng Đức Chúa Trời cho phép, thì chúng ta sẽ làm điều đó.
3เรา​จะ​ทำ​เช่น​นี้ ถ้า​พระเจ้า​ทรง​อนุญาต
4Vì chưng những kẻ đã được soi sáng một lần, đã nếm sự ban cho từ trên trời, dự phần về Đức Thánh Linh,
4เพราะ​สำหรับ​คน​ที่​ครั้ง​หนึ่ง​เคย​ได้รับ​ความ​สว่าง เคย​ลิ้มรส​ของ​ประทาน​จาก​สวรรค์ และ​ได้​เป็น​ผู้​มี​ส่วน​ใน​พระวิญญาณ​บริสุทธิ์
5nếm đạo lành Đức Chúa Trời, và quyền phép của đời sau,
5เคย​ลิ้มรส​ทั้ง​ถ้อยคำ​อัน​ดี​ของ​พระเจ้า​และ​พลัง​ของ​ยุค​ที่​จะ​มา
6nếu lại vấp ngã, thì không thể khiến họ lại ăn năn nữa, vì họ đóng đinh Con Đức Chúa Trời trên thập tự giá cho mình một lần nữa, làm cho Ngài sỉ nhục tỏ tường.
6แล้ว​กลับ​ตก​ไป ย่อม​เป็น​ไป​ไม่​ได้​ที่​จะ​ฟื้นฟู​พวกเขา​อีก​ครั้ง​ให้​กลับใจ ใน​เมื่อ​พวกเขา​เอง​ตรึง​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​บน​กางเขน​อีก​ครั้ง และ​ทำ​ให้​พระองค์​อับอาย​ต่อ​หน้า​คน​ทั้งหลาย
7Vả, một đám đất nhờ mưa đượm nhuần mà sanh cây cỏ có ích cho người cày cấy, thì đất đó hưởng phần phước lành của Đức Chúa Trời.
7แผ่นดิน​ที่​ดื่ม​น้ำฝน​ซึ่ง​ตก​ลง​มา​บน​มัน​บ่อย ๆ และ​ให้​พืชผล​ที่​เหมาะ​สำหรับ​คน​ที่​เพาะปลูก​มัน ย่อม​ได้รับ​พระพร​จาก​พระเจ้า
8Nhưng đất nào chỉ sanh ra những cỏ rạ, gai gốc, thì bị bỏ, và hầu bị rủa, cuối cùng phải bị đốt.
8แต่​ถ้า​มัน​ให้​หนาม​และ​พง​หนาม มัน​ก็​ถูก​ปฏิเสธ และ​ใกล้​จะ​ถูก​สาปแช่ง ท้าย​ที่สุด​ก็​จะ​ถูก​เผา
9Hỡi những kẻ rất yêu dấu, dẫu chúng ta nói vậy, vẫn còn đang trông đợi những việc tốt hơn từ nơi anh em, là những việc đưa đến sự cứu rỗi.
9แต่​พวกคุณ​ที่รัก แม้​เรา​กล่าว​เช่น​นี้ เรา​ก็​มั่นใจ​ว่า​สำหรับ​พวกคุณ​ยัง​มี​สิ่ง​ที่​ดี​กว่า​นี้ คือ​สิ่ง​ที่​มา​ควบคู่​กับ​ความรอด
10Đức Chúa Trời không phải là không công bình mà bỏ quên công việc và lòng yêu thương của anh em đã tỏ ra vì danh Ngài, trong khi hầu việc các thánh đồ và hiện nay đang còn hầu việc nữa.
10เพราะ​พระเจ้า​จะ​ไม่​ทรง​ทำ​อย่าง​ไม่​ชอบธรรม​ด้วย​การ​ลืม​งาน​ของ​พวกคุณ และ​ความ​เหน็ดเหนื่อย​ที่​เกิด​จาก​ความ​รัก​ซึ่ง​พวกคุณ​แสดง​ต่อ​พระนาม​ของ​พระองค์ ด้วย​การ​รับใช้​บรรดา​ผู้บริสุทธิ์ และ​ยัง​คง​รับใช้​พวกเขา​อยู่
11Nhưng chúng ta mong rằng mỗi người trong anh em tỏ lòng sốt sắng như vậy, đặng giữ lòng đầy dẫy sự trông cậy cho đến cuối cùng;
11เรา​ปรารถนา​ให้​พวกคุณ​แต่ละ​คน​แสดง​ความ​ขยัน​แบบ​เดียว​กัน เพื่อ​จะ​มี​ความหวัง​อย่าง​เต็มเปี่ยม​จน​ถึง​ที่สุด
12đến nỗi anh em không trễ nải, nhưng cứ học đòi những kẻ bởi đức tin và lòng nhịn nhục mà được hưởng lời hứa.
12เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ไม่​เฉื่อยชา แต่​ทำ​ตาม​แบบอย่าง​ของ​คน​ที่​ได้รับ​พระสัญญา​เป็น​มรดก​โดย​ความเชื่อ​และ​ความอดทน
13Khi Đức Chúa Trời hứa cùng Aùp-ra-ham, và vì không thể chỉ Đấng nào lớn hơn, nên Ngài chỉ chính mình Ngài mà thề với người rằng:
13เมื่อ​พระเจ้า​ทรง​ให้​พระสัญญา​แก่​อับราฮัม เพราะ​ไม่​มี​ผู้​ใด​ยิ่งใหญ่​กว่า​ที่​พระองค์​จะ​ทรง​สาบาน​โดย​อ้าง​ถึง​ได้ พระองค์​จึง​ทรง​สาบาน​โดย​อ้าง​ถึง​พระองค์​เอง
14Chắc ta sẽ ban phước cho ngươi nhiều, và khiến hậu tự ngươi sanh sản đông thêm.
14ว่า “เรา​จะ​อวยพร​เจ้า​อย่าง​แน่นอน และ​จะ​ทำ​ให้​เจ้า​ทวี​จำนวน​ขึ้น​อย่าง​มาก”
15Aáy, Aùp-ra-ham đã nhịn nhục đợi chờ như vậy, rồi mới được điều đã hứa.
15ดัง​นั้น หลัง​จาก​อับราฮัม​อดทน​รอคอย เขา​ก็​ได้รับ​สิ่ง​ที่​พระเจ้า​ทรง​สัญญา
16Người ta thường mượn danh một Đấng lớn hơn mình mà thề, phàm có cãi lẫy điều gì, thì lấy lời thề mà định.
16มนุษย์​ย่อม​สาบาน​โดย​อ้าง​ถึง​ผู้​ที่​ยิ่งใหญ่​กว่า และ​ใน​ข้อ​โต้แย้ง​ทุก​เรื่อง คำ​สาบาน​เป็น​ข้อ​ยุติ​เพื่อ​ยืนยัน​เรื่อง​นั้น
17Đức Chúa Trời cũng vậy, muốn càng tỏ ra cho những kẻ hưởng lời hứa biết ý định Ngài là chắc chắn không thay đổi, thì dùng lời thề;
17เช่น​เดียว​กัน พระเจ้า​ทรง​ตั้งใจ​จะ​แสดง​ให้​ผู้รับ​มรดก​ตาม​พระสัญญา​เห็น​อย่าง​ชัดเจน​ยิ่ง​ขึ้น​ว่า ความ​ตั้งใจ​ของ​พระองค์​ไม่​เปลี่ยนแปลง พระองค์​จึง​ทรง​รับรอง​ด้วย​คำ​สาบาน
18hầu cho nhờ hai điều chẳng thay đổi đó, -và về hai điều ấy Đức Chúa Trời chẳng có thể nói dối, mà chúng ta tìm được sự yên ủi lớn mạnh, là kẻ đã trốn đến nơi ẩn náu, mà cầm lấy sự trông cậy đã đặt trước mặt chúng ta.
18เพื่อ​ว่า​โดย​สอง​สิ่ง​ที่​ไม่​เปลี่ยนแปลง และ​ใน​สอง​สิ่ง​นี้​พระเจ้า​ไม่​อาจ​โกหก​ได้ เรา​ผู้​หนี​มา​หา​ที่​ลี้ภัย​และ​ยึด​ความหวัง​ที่​วาง​อยู่​ตรง​หน้า​ไว้ จะ​ได้​รับ​กำลังใจ​อย่าง​มาก
19Chúng ta giữ điều trông cậy nầy như cái neo của linh hồn, vững vàng bền chặt, thấu vào phía trong màn,
19เรา​มี​ความหวัง​นี้​เป็น​เหมือน​สมอ​ของ​จิต เป็น​ความหวัง​ที่​มั่นคง​และ​แน่วแน่ และ​เข้า​ไป​ถึง​ภายใน​ม่าน
20trong nơi thánh mà Đức Chúa Jêsus đã vào như Đấng đi trước của chúng ta, vì đã trở nên thầy tế lễ thượng phẩm đời đời, theo ban Mên-chi-xê-đéc.
20ที่​ซึ่ง​พระเยซู​ได้​เข้า​ไป​ก่อน​เพื่อ​เรา ใน​ฐานะ​ผู้​นำ​หน้า โดย​ทรง​เป็น​มหาปุโรหิต​ตลอด​ไป​ตาม​ลำดับ​ปุโรหิต​ของ​เมลคีเซเดค

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.