Sứ đồ
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất ta, ta từng nói về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu,
1เธโอฟีลัส หนังสือ​เล่มแรก​ที่​ข้าพเจ้า​เขียน​นั้น​กล่าว​ถึง​ทุก​สิ่งที่​พระเยซู​เริ่ม​ทำ​และ​สั่งสอน
2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.
2จนถึง​วันที่​พระองค์​ถูก​รับขึ้นไป หลัง​จาก​ที่​พระองค์​ได้​ให้​คำสั่ง​โดย​พระวิญญาณบริสุทธิ์​แก่​เหล่าอัครทูต​ที่​พระองค์​เลือกไว้
3Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời.
3หลัง​จาก​ที่​พระองค์​ทนทุกข์​แล้ว พระองค์​ก็​แสดง​ให้​พวกเขา​เห็น​ว่า​พระองค์​ยัง​มีชีวิตอยู่ด้วย​หลักฐาน​มากมาย โดย​ปรากฏ​แก่​พวกเขา​ตลอด​สี่สิบ​วัน​และ​กล่าว​ถึง​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า
4Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói.
4เมื่อ​พระองค์​อยู่ร่วมกับ​พวกเขา พระองค์​สั่ง​ว่า “อย่า​ออกจาก​กรุง​เยรูซาเล็ม แต่​จง​รอ​สิ่งที่​พระบิดา​สัญญาไว้ ซึ่ง​พวกคุณ​ได้ยิน​จาก​เรา
5Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
5เพราะ​ยอห์น​ให้คน​รับบัพติศมา​ด้วย​น้ำ แต่​ในอีก​ไม่กี่วัน​พวกคุณ​จะ​ได้รับบัพติศมา​ใน​พระวิญญาณบริสุทธิ์”
6Vậy, những người nhóm tại đó thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ lập lại nước Y-sơ-ra-ên chăng?
6เมื่อพวกเขา​มารวมกัน จึง​ถาม​พระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า เวลานี้​พระองค์​จะ​ฟื้นฟู​อาณาจักร​ให้​อิสราเอล​หรือ?”
7Ngài đáp rằng: Kỳ hạn và ngày giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, ấy là việc các ngươi chẳng nên biết.
7พระองค์​กล่าวกับ​พวกเขา​ว่า “ไม่ใช่​เรื่อง​ที่​พวกคุณ​จะ​รู้​เวลา​และ​วาระ​ที่​พระบิดา​กำหนดไว้​ด้วย​สิทธิอำนาจ​ของ​พระองค์เอง
8Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.
8แต่​พวกคุณ​จะได้รับ​พลัง​เมื่อ​พระวิญญาณบริสุทธิ์​มาเหนือ​พวกคุณ และ​พวกคุณ​จะ​เป็นพยาน​ถึง​เรา​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม ทั่วทั้ง​แคว้น​ยูเดีย​และ​สะมาเรีย และ​จนถึง​สุดปลาย​แผ่นดินโลก”
9Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được cất lên trong lúc các người đó nhìn xem Ngài, có một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa.
9เมื่อ​พระองค์​กล่าว​สิ่ง​เหล่านี้​แล้ว ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลังมองอยู่ พระองค์​ก็​ถูก​รับขึ้นไป และ​เมฆ​ก็​รับ​พระองค์​ไป​จน​พ้น​สายตา​ของ​พวกเขา
10Các người đó đang ngó chăm trên trời trong lúc Ngài ngự lên, xảy có hai người nam mặc áo trắng hiện đến trước mặt,
10ขณะ​ที่​พวกเขา​จ้องมอง​ขึ้นไป​บน​ท้องฟ้า​ใน​เวลา​ที่​พระองค์​กำลังจากไป ก็​มี​ชาย​สองคน​สวม​เสื้อผ้า​สีขาว​มายืนอยู่​ข้าง​พวกเขา
11và nói rằng: Hỡi người Ga-li-lê, sao các ngươi đứng ngóng lên trời làm chi? Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi giữa các ngươi, cũng sẽ trở lại như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.
11ชาย​ทั้งสอง​กล่าวว่า “ชาวกาลิลี ทำไม​พวกคุณ​จึง​ยืนมอง​ขึ้นไป​บน​ท้องฟ้า? พระเยซูองค์นี้​ซึ่ง​ถูก​รับขึ้นไป​จาก​พวกคุณ​สู่​ท้องฟ้า จะกลับมา​ใน​ลักษณะเดียวกับ​ที่​พวกคุณ​เห็น​พระองค์​ขึ้นไป​สู่​ท้องฟ้า”
12Bấy giờ, các người đó từ núi gọi là Ô-li-ve trở về thành Giê-ru-sa-lem; núi ấy cách thành Giê-ru-sa-lem một quãng đường ước đi một ngày Sa-bát.
12แล้วพวก​เขาก็​กลับ​ไป​กรุง​เยรูซาเล็ม​จาก​ภูเขา​ที่​เรียกว่า​มะกอกเทศ ซึ่งอยู่ใกล้​กรุง​เยรูซาเล็ม ห่างออกไป​เป็น​ระยะทาง​ที่​เดินได้​ใน​วันสะบาโต
13Khi đã về đến, bèn lên một cái phòng cao kia, là nơi Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đe con của Gia-cơ thường ở.
13เมื่อ​เข้าเมือง​แล้ว พวกเขา​ขึ้นไปยัง​ห้องชั้นบน​ที่​พักอยู่ ได้แก่ เปโตร ยอห์น ยากอบ อันดรูว์ ฟีลิป โธมัส บารโธโลมิว มัทธิว ยากอบ​บุตร​ของ​อัลเฟอัส ซีโมน​ผู้กระตือรือร้น และ​ยูดาส​บุตร​ของ​ยากอบ
14Hết thảy những người đó bền lòng đồng một ý mà cầu nguyện với các người đàn bà, và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng anh em Ngài.
14คนเหล่านี้​ทุกคน​พร้อมใจกัน​อธิษฐาน​และ​วิงวอน​อย่างสม่ำเสมอ พร้อมกับ​บรรดา​สตรี มารีย์​มารดา​ของ​พระเยซู และ​พี่น้องชาย​ของ​พระองค์
15Trong những ngày đó, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em, -số người nhóm lại ước được một trăm hai mươi người, -mà nói rằng:
15ใน​ช่วง​วันเหล่านั้น เปโตร​ยืนขึ้น​ท่ามกลาง​เหล่า​สาวก ซึ่ง​มีอยู่​ประมาณ​หนึ่งร้อยยี่สิบ​คน และ​กล่าวว่า
16Hỡi anh em ta, lời Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít mà nói tiên tri trong Kinh Thánh về tên Giu-đa, là đứa đã dẫn đường cho chúng bắt Đức Chúa Jêsus, thì phải được ứng nghiệm.
16“พี่น้อง พระคัมภีร์​ข้อนี้​จำเป็นต้อง​สำเร็จ​ตามที่​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ได้กล่าวไว้ล่วงหน้า​โดย​ปาก​ของ​ดาวิด​เกี่ยวกับ​ยูดาส ผู้เป็น​คนนำทาง​คนที่​มาจับ​พระเยซู
17Vì nó vốn thuộc về bọn ta, và đã nhận phần trong chức vụ nầy.
17เพราะ​เขา​ถูก​นับรวมอยู่​กับพวกเรา และ​ได้รับส่วน​ใน​พันธกิจ​นี้
18Tên đó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi thì nhào xuống, nứt bụng và ruột đổ ra hết.
18ชายคนนี้​ได้​ที่ดิน​ผืนหนึ่ง​มาด้วย​ค่าตอบแทน​จาก​ความชั่ว​ของ​เขา แล้ว​เขาก็​ล้ม​คะมำ ร่างกาย​แตกออก​และ​ไส้​ทั้งหมด​ทะลัก​ออก​มา
19Sự đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết chán, đến nỗi chúng gọi ruộng đó theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng huyết. -
19ทุกคนที่อาศัยอยู่​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​รู้เรื่องนี้ จึง​เรียก​ที่ดิน​ผืน​นั้น​ใน​ภาษาของพวกเขา​ว่า ‘อาเคลดามา’ ซึ่งหมายถึง ‘ทุ่งเลือด’
20Trong sách Thi thiên cũng có chép rằng: Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang loạn, Chớ có ai ở đó; lại rằng: Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức nó.
20เพราะ​มีเขียนไว้​ใน​หนังสือสดุดี​ว่า ‘ขอให้​ที่อยู่อาศัย​ของ​เขา​รกร้าง อย่าให้​มี​ใคร​อาศัยอยู่​ในนั้น’ และ ‘ให้​อีกคนหนึ่ง​รับ​ตำแหน่งหน้าที่​ของ​เขา’
21Vậy, nội những kẻ đã theo cùng chúng ta trọn lúc Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,
21“เพราะฉะนั้น ในบรรดา​คนที่​อยู่​กับพวกเรา​ตลอดเวลา​ที่​องค์พระเยซู​ไปมากับ​พวกเรา
22từ khi Giăng làm phép báp-tem cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người làm chứng cùng chúng ta về sự Ngài sống lại.
22ตั้งแต่​บัพติศมา​ของ​ยอห์น​จนถึง​วันที่​พระองค์​ถูก​รับขึ้นไป​จาก​พวกเรา จะ​ต้องมี​คนหนึ่ง​จากคนเหล่านี้​มาเป็น​พยานร่วม​กับพวกเรา​ถึง​การฟื้นขึ้นจากความตายของ​พระองค์”
23Môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia,
23พวก​เขาจึง​เสนอชื่อ​สองคน คือ​โยเซฟ​ที่​เรียกว่า​บารซับบัส ซึ่ง​มีอีกชื่อหนึ่งว่า​ยูสทัส และ​มัทธีอัส
24rồi cầu nguyện rằng: Lạy Chúa, Ngài biết lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng tôi nội hai người nầy ai là người Chúa đã chọn,
24แล้ว​พวกเขา​อธิษฐาน​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า พระองค์​ผู้ทราบ​จิตใจ​ของ​ทุกคน โปรด​แสดง​ให้​พวกเรา​รู้​ว่า​พระองค์​เลือก​คนใด​ใน​สองคนนี้
25đặng dự vào chức vụ sứ đồ, thay vì Giu-đa đã bỏ đặng đi nơi của nó.
25ให้รับส่วน​ใน​พันธกิจ​และ​การเป็นอัครทูต​นี้ ซึ่ง​ยูดาส​ได้​ละทิ้งไป​เพื่อไปยัง​ที่ของเขาเอง”
26Đoạn, bắt thăm, trúng nhằm Ma-thia; người bèn được bổ vào mười một sứ đồ.
26พวกเขา​จับสลาก และ​สลาก​นั้น​ตก​เป็น​ของ​มัทธีอัส เขาจึง​ถูก​นับ​รวม​กับ​อัครทูต​สิบเอ็ดคน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.