Sứ đồ 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong lúc đó, bởi số môn đồ càng thêm lên, nên người Hê-lê-nít phàn nàn nghịch cùng người Hê-bơ-rơ, vì những người góa bụa của họ đã bị bỏ bê trong sự cấp phát hằng ngày.
1ในช่วงนั้น เมื่อจำนวนสาวกเพิ่มขึ้นเรื่อย ๆ พวกเฮลเลนิสต์ เริ่มบ่นต่อว่าพวกฮีบรู เพราะหญิงม่ายของพวกตนถูกละเลยในการแจกจ่ายประจำวัน
2Mười hai sứ đồ bèn gọi hết thảy môn đồ nhóm lại, mà nói rằng: Bỏ sự dạy đạo Đức Chúa Trời mà giúp việc bàn tiệc thật chẳng xứng hợp.
2อัครทูตสิบสองคนจึงเรียกสาวกทั้งหมดมารวมกันและกล่าวว่า “ไม่เหมาะที่พวกเราจะละทิ้งพระวจนะของพระเจ้าเพื่อไปรับหน้าที่ดูแลการแจกจ่าย
3Vậy, anh em hãy chọn trong bọn mình bảy người có danh tốt, đầy dẫy Đức Thánh Linh và trí khôn, rồi chúng ta sẽ giao việc nầy cho.
3เพราะฉะนั้น พี่น้อง จงเลือกชายเจ็ดคนจากพวกคุณที่มีชื่อเสียงดี เต็มเปี่ยมด้วยพระวิญญาณบริสุทธิ์และสติปัญญา แล้วพวกเราจะมอบหมายหน้าที่นี้ให้พวกเขา
4Còn chúng ta sẽ cứ chuyên lo về sự cầu nguyện và chức vụ giảng đạo.
4ส่วนพวกเราจะทุ่มเทให้กับการอธิษฐานและพันธกิจแห่งพระวจนะต่อไป”
5Cả hội đều lấy lời đó làm đẹp lòng, bèn cử Ê-tiên, là người đầy đức tin và Đức Thánh Linh, Phi-líp, Bô-cô-rơ, Ni-ca-no, Ti-môn, Ba-mê-na và Ni-cô-la, là người An-ti-ốt mới theo đạo Giu-đa;
5คำพูดนี้เป็นที่พอใจของทุกคน พวกเขาจึงเลือกสเทเฟน ชายผู้เต็มเปี่ยมด้วยความเชื่อและพระวิญญาณบริสุทธิ์ รวมทั้งฟีลิป โปรโครัส นิคาโนร์ ทิโมน ปารเมนัส และนิโคเลาส์ คนที่เข้าถือศาสนายิวจากเมืองอันทิโอก
6và trình bảy người đó cho các sứ đồ; các sứ đồ cầu nguyện rồi, thì đặt tay lên.
6แล้วนำคนเหล่านี้มายืนต่อหน้าเหล่าอัครทูต เมื่ออธิษฐานแล้ว อัครทูตก็วางมือบนพวกเขา
7Đạo Đức Chúa Trời càng ngày càng tràn ra, số môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem thêm lên nhiều lắm. Cũng có rất nhiều thầy tế lễ vâng theo đạo nữa.
7พระวจนะของพระเจ้าแผ่ขยายออกไป และจำนวนสาวกในกรุงเยรูซาเล็มก็เพิ่มขึ้นอย่างมาก ปุโรหิตจำนวนมากก็ยอมเชื่อฟังตามความเชื่อนั้น
8Ê-tiên được đầy ơn và quyền, làm dấu kỳ phép lạ rất lớn trong dân.
8สเทเฟนเต็มเปี่ยมด้วยความเชื่อและพลัง ทำการอัศจรรย์และหมายสำคัญอันยิ่งใหญ่ท่ามกลางประชาชน
9Nhưng có mấy hội viên của nhà hội gọi là nhà hội của bọn được tự do, với những người quê ở Sy-ren, người quê ở A-léc-xan-đơ, cùng người Giu-đa ở xứ Si-li-si và xứ A-si, nổi lên mà cãi lẫy cùng Ê-tiên.
9แต่มีบางคนจากธรรมศาลาที่เรียกว่า “พวกเสรีชน” รวมทั้งชาวไซรีน ชาวอเล็กซานเดรีย และคนจากแคว้นซิลิเซียกับเอเชีย ลุกขึ้นมาโต้เถียงกับสเทเฟน
10Song chúng không chống lại nổi với trí khôn người cùng với Đức Thánh Linh, là Đấng người nhờ mà nói,
10แต่พวกเขาไม่สามารถต้านทานสติปัญญาและพระวิญญาณที่ทำให้เขาพูดเช่นนั้นได้
11bèn xui xiểm mấy người đặng nói rằng: Chúng ta đã nghe người nói ra những lời phạm đến Môi-se và Đức Chúa Trời.
11แล้วพวกเขาก็ลอบยุยงคนบางคนให้กล่าวว่า “พวกเราได้ยินเขาพูดหมิ่นประมาทโมเสสและพระเจ้า”
12Chúng xúi dân sự, các trưởng lão và các thầy thông giáo, rồi xông vào người, dùng sức mạnh bắt và điệu đến trước tòa công luận.
12พวกเขาปลุกปั่นประชาชน พวกผู้อาวุโส และเหล่าอาลักษณ์ แล้วกรูกันเข้าจับสเทเฟนและพาไปต่อหน้าสภา
13Chúng đặt ra những kẻ chứng dối, nói rằng: Người nầy hằng nói những lời phạm đến nơi thánh và luật pháp.
13จากนั้นตั้งพยานเท็จขึ้นมากล่าวว่า “ชายคนนี้ไม่เคยหยุดพูดหมิ่นประมาทสถานที่บริสุทธิ์แห่งนี้และธรรมบัญญัติ
14Vì chưng chúng ta đã nghe người nói rằng Jêsus ở Na-xa-rét nầy sẽ phá nơi đây và đổi tục lệ mà Môi-se đã truyền lại cho chúng ta.
14เพราะพวกเราได้ยินเขาพูดว่า เยซูชาวนาซาเร็ธคนนี้จะทำลายสถานที่แห่งนี้ และจะเปลี่ยนธรรมเนียมที่โมเสสมอบไว้ให้พวกเรา”
15Bấy giờ, phàm những người ngồi tại tòa công luận đều ngó chăm Ê-tiên, thấy mặt người như mặt thiên sứ vậy.
15ทุกคนที่นั่งอยู่ในสภาจ้องมองสเทเฟน และเห็นว่าใบหน้าของเขาเหมือนใบหน้าของทูตสวรรค์
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.