Sứ đồ
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Trong lúc đó, bởi số môn đồ càng thêm lên, nên người Hê-lê-nít phàn nàn nghịch cùng người Hê-bơ-rơ, vì những người góa bụa của họ đã bị bỏ bê trong sự cấp phát hằng ngày.
1⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲁϣⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲡⲓϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ..
2Mười hai sứ đồ bèn gọi hết thảy môn đồ nhóm lại, mà nói rằng: Bỏ sự dạy đạo Đức Chúa Trời mà giúp việc bàn tiệc thật chẳng xứng hợp.
2ⲁ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲇⲉ ⳿ⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲓϩⲱⲃ ⲣⲁⲛⲁⲛ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ..
3Vậy, anh em hãy chọn trong bọn mình bảy người có danh tốt, đầy dẫy Đức Thánh Linh và trí khôn, rồi chúng ta sẽ giao việc nầy cho.
3ϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ ⲟⲩⲛ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲍ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲙⲉϩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲉⲙ ⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲭⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ.
4Còn chúng ta sẽ cứ chuyên lo về sự cầu nguyện và chức vụ giảng đạo.
4⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛ⳿ⲥⲣⲱϥⲧ ⳿ⲉϯⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ..
5Cả hội đều lấy lời đó làm đẹp lòng, bèn cử Ê-tiên, là người đầy đức tin và Đức Thánh Linh, Phi-líp, Bô-cô-rơ, Ni-ca-no, Ti-môn, Ba-mê-na và Ni-cô-la, là người An-ti-ốt mới theo đạo Giu-đa;
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲣⲁⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲉⲫⲁⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲣⲟⲭⲱⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲁⲛⲱⲣ ⲛⲉⲙ ⲧⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲣⲙⲉⲛⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲟⲗⲁⲟⲥ ⲡⲓϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲛⲣⲉⲙ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓ⳿ⲁ.
6và trình bảy người đó cho các sứ đồ; các sứ đồ cầu nguyện rồi, thì đặt tay lên.
6ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲁϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲱⲃϩ ⲁⲩⲭⲁ ϫⲓϫ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ..
7Đạo Đức Chúa Trời càng ngày càng tràn ra, số môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem thêm lên nhiều lắm. Cũng có rất nhiều thầy tế lễ vâng theo đạo nữa.
7ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁⲓⲁⲓ ⲁⲥ⳿ⲁϣⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲧⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲟⲩⲏⲃ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ..
8Ê-tiên được đầy ơn và quyền, làm dấu kỳ phép lạ rất lớn trong dân.
8⳿ⲥⲧⲉⲫⲁⲛⲟⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ϫⲟⲙ ⲛⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϫⲟⲙ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ..
9Nhưng có mấy hội viên của nhà hội gọi là nhà hội của bọn được tự do, với những người quê ở Sy-ren, người quê ở A-léc-xan-đơ, cùng người Giu-đa ở xứ Si-li-si và xứ A-si, nổi lên mà cãi lẫy cùng Ê-tiên.
9ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲉⲧⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲗⲓⲃⲉⲣⲧⲓⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲔⲩⲣⲓⲛⲛⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉⲙⲣⲁⲕⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉⲙ⳿ⲧⲕⲩⲗⲓⲕⲓⲁ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲁⲥⲓ⳿ⲁ ⲉⲩⲕⲱϯ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲧⲉⲫⲁⲛⲟⲥ ..
10Song chúng không chống lại nổi với trí khôn người cùng với Đức Thánh Linh, là Đấng người nhờ mà nói,
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ϯⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ..
11bèn xui xiểm mấy người đặng nói rằng: Chúng ta đã nghe người nói ra những lời phạm đến Môi-se và Đức Chúa Trời.
11ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲫϯ ..
12Chúng xúi dân sự, các trưởng lão và các thầy thông giáo, rồi xông vào người, dùng sức mạnh bắt và điệu đến trước tòa công luận.
12ⲁⲩⲕⲓⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲩϩⲟⲗⲙⲉϥ ⲁⲩⲉⲛϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ..
13Chúng đặt ra những kẻ chứng dối, nói rằng: Người nầy hằng nói những lời phạm đến nơi thánh và luật pháp.
13ⲁⲩⲧⲁϩⲟ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉⲩ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛ⳿ϥⲭⲱ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁⲓⲙⲁ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ..
14Vì chưng chúng ta đã nghe người nói rằng Jêsus ở Na-xa-rét nầy sẽ phá nơi đây và đổi tục lệ mà Môi-se đã truyền lại cho chúng ta.
14ⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉⲑⲛⲁⲃⲉⲗ ⲡⲁⲓⲙⲁ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ϥⲛⲁϣⲓⲃϯ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲩⲛⲏⲑⲓⲁ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ..
15Bấy giờ, phàm những người ngồi tại tòa công luận đều ngó chăm Ê-tiên, thấy mặt người như mặt thiên sứ vậy.
15⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲟⲙⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁⲛϯϩⲁⲡ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲉϥϩⲟ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ .

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.