Sứ đồ 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Phi-e-rơ và Giăng đang nói với dân chúng, thì các thầy tế lễ, quan coi đền thờ, và người Sa-đu-sê thoạt đến,
1ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲟⲩⲏⲃ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁⲧⲏⲅⲟⲩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ..
2tức mình vì hai người dạy dân chúng và rao truyền, nhân Đức Chúa Jêsus, sự từ kẻ chết sống lại.
2ⲉⲩϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϩⲓⲱⲓϣ ϧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϯ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ϯ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
3Họ bắt hai người giam vào ngục cho đến bữa sau, vì bấy giờ đã tối rồi.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϣⲁ ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲛⲉⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ϩⲏⲇⲏ ϣⲱⲡⲓ ⲡⲉ ..
4Dầu vậy, có nhiều người đã nghe đạo thì tin, số tín đồ lên đến độ năm ngàn.
4ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲧⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲩⲉⲣ ⲉ̅ ⳿ⲛϣⲟ ..
5Bữa sau, các quan, các trưởng lão, các thầy thông giáo nhóm tại thành Giê-ru-sa-lem,
5ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
6với An-ne, là thầy cả thượng phẩm, Cai phe, Giăng, A-léc-xan-đơ và hết thảy mọi người thuộc về họ thầy cả thượng phẩm.
6ⲛⲉⲙ Ⲁⲛⲛⲁ ⲛⲉⲙ Ⲕⲁⲓ⳿ⲁⲫⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲁⲗⲉⲝⲁⲛⲇⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲅⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ..
7Họ bắt Phi-e-rơ và Giăng đến hầu trước mặt mình, và hỏi rằng: Bởi quyền phép nào hay là nhân danh ai mà các ngươi làm điều nầy?
7ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲁϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⲓⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲣⲁⲛ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ..
8Bấy giờ Phi-e-rơ, đầy dẫy Đức Thánh Linh, nói rằng: Hỡi các quan và các trưởng lão,
8ⲧⲟⲧⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲓⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ..
9nếu ngày nay chúng tôi bị tra hỏi vì đã làm phước cho một người tàn tật, lại hỏi chúng tôi thể nào người đó được lành,
9ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲥⲉⲉⲣⲁⲛⲁⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ϩⲱⲃ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲉⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛϫⲱⲃ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ⲟⲩϫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙ ..
10thì hết thảy các ông, và cả dân Y-sơ-ra-ên đều khá biết, ấy là nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, Đấng mà các ông đã đóng đinh trên thập tự giá, và Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, ấy là nhờ Ngài mà người nầy được lành mạnh hiện đứng trước mặt các ông.
10ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲓϩⲱⲃ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲁⲧⲉⲛⲁϣϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲑⲟ ⲉϥⲟⲩⲟϫ ..
11Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà.
11ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧⲕⲱⲧ ⲫⲁⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲱϫ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ..
12Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu.
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⳿ⲫⲛⲟϩⲉⲙ ϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲉⲣⲁⲛ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ..
13Khi chúng thấy sự dạn dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.
13⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲧⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲓⲇⲓⲱⲧⲏⲥ ⲛⲉ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲡⲉ ⲛⲁⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉ ..
14Nhưng vì thấy người được chữa lành đứng bên hai người, nên chúng không có lời gì để bẻ bác được hết.
14ⲡⲓⲕⲉⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁϥⲟⲩϫⲁⲓ ⲛⲁⲩϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ..
15Chúng biểu hai người ra khỏi tòa công luận rồi, bèn bàn luận cùng nhau,
15⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ..
16rằng: Chúng ta xử với hai người nầy làm sao? Vì cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết rõ thật họ đã làm ra một phép lạ sờ sờ; chúng ta chối không nổi.
16ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲟⲧⲓ ⲙⲉⲛ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲉⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲉϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
17Dầu vậy, hầu cho việc khỏi đồn ra trong dân nữa, chúng ta nên lấy lời ngăm dọa, cấm họ, từ rày về sau, chớ lấy danh đó dạy dỗ không cứ là ai.
17ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲓϩⲱⲃ ⲥⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲛϩⲟⲩⲟ ⲙⲁⲣⲉⲛⲛⲟϣⲡⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲣⲁⲛ ..
18Họ bèn đòi hai người vào, rồi cấm tiệt, chẳng cho nhân danh Đức Chúa Jêsus mà nói hay là dạy.
18ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲩϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϯ ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
19Nhưng Phi-e-rơ và Giăng trả lời rằng: Chính các ông hãy suy xét, trước mặt Đức Chúa Trời có nên vâng lời các ông hơn là vâng lời Đức Chúa Trời chăng?
19Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿⳿ⲉϩⲟⲧⲉ Ⲫϯ ⲙⲁϩⲁⲡ ..
20Vì, về phần chúng tôi, không có thể chẳng nói về những điều mình đã thấy và nghe.
20⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲛⲏⲉⲧⲀⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲛⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
21Vậy, họ lại ngăm dọa hai người nữa, rồi tha ra, không tìm phương bắt tội, vì cớ dân chúng, bởi ai nấy đều ngợi khen Đức Chúa Trời về việc đã xảy ra.
21⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲟϣⲡⲟⲩ ⲁⲩⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲗⲱⲓϫⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲉⲣⲕⲟⲗⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ..
22Vả, người đã nhờ phép lạ cho được chữa bịnh đó, là người đã hơn bốn mươi tuổi.
22ⲛⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲙ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲁⲓϩⲱⲃ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ..
23Khi chúng đã tha ra, hai người đến cùng anh em mình, thuật lại mọi điều các thầy tế lễ cả và các trưởng lão đã nói.
23⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩ⳿ⲓ ϣⲁ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲱⲟⲩ ..
24Mọi người nghe đoạn, thì một lòng cất tiếng lên cầu Đức Chúa Trời rằng: Lạy Chúa, là Đấng dựng nên trời, đất, biển, cùng muôn vật trong đó,
24⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⲁⲩϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ϩⲁ Ⲫϯ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲛⲛⲏⲃ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕⲑⲁⲙⲓⲟ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲉⲙ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲏⲧϥ ..
25và đã dùng Đức Thánh Linh, phán bởi miệng tổ phụ chúng tôi, tức là đầy tớ Ngài, là vua Đa-vít, rằng: Vì sao các dân nổi giận, Lại vì sao các nước lập mưu vô ích?
25ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲓⲱⲧ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲕ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ϩⲁⲛⲗⲁⲟⲥ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲗⲉⲧⲁⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲡⲉⲧϣⲟⲩⲓⲧ ..
26Các vua trên mặt đất dấy lên, Các quan hiệp lại, Mà nghịch cùng Chúa và Đấng chịu xức dầu của Ngài...
26ⲁⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲓⲕⲉⲁⲣⲭⲱⲛ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲉⲩⲙⲁ ⳿ⲉϯ ⲟⲩⲃⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲭ͞ⲣⲥ̅.
27Vả, Hê-rốt và Bôn-xơ Phi-lát, với các dân ngoại, cùng dân Y-sơ-ra-ên thật đã nhóm họp tại thành nầy đặng nghịch cùng Đầy tớ thánh Ngài là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã xức dầu cho,
27ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲡⲟⲗⲓⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲕ⳿ⲁⲗⲟⲩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲕⲑⲁϩⲥϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲛⲧⲓⲟⲥ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
28để làm mọi việc tay Ngài và ý Ngài đã định trước.
28⳿ⲉ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕⲥⲟϭⲛⲓ ⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ..
29Nầy, xin Chúa xem xét sự họ ngăm dọa, và ban cho các đầy tớ Ngài rao giảng đạo Ngài một cách dạn dĩ,
29ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ Ⲡ⳪ ⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲱⲛⲧ ⲙⲏ ⲓⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲉⲑⲣⲟⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲓⲃⲉⲛ ..
30giơ tay Ngài ra, để nhờ danh Đầy tớ thánh của Ngài là Đức Chúa Jêsus, mà làm những phép chữa lành bịnh, phép lạ và dấu kỳ.
30ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉⲕⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϩⲁⲛⲧⲁⲗϭⲟ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉⲕ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
31Khi đã cầu nguyện, thì nơi nhóm lại rúng động; ai nấy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, giảng đạo Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
31ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲱⲃϩ ⲁϥⲕⲓⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲛⲁⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓ⳿ⲁ.
32Vả, người tin theo đông lắm, cứ một lòng một ý cùng nhau. Chẳng ai kể của mình là của riêng; nhưng kể mọi vật là của chung cho nhau.
32ⲛⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥϩⲩⲡⲁⲣⲭⲟⲛⲧⲁ ϫⲉ ⲛⲟⲩϥ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁⲣⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϣⲟⲡ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ..
33Các sứ đồ lại lấy quyền phép rất lớn mà làm chứng về sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ; và hết thảy đều được phước lớn.
33⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϯ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⳿ⲧ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲛ⳪ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲁϥϩⲓϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ..
34Vì trong tín đồ không ai thiếu thốn cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều bán đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến
34ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉ ⲛⲏⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲓⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧⲧⲓⲙⲏ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
35đặt dưới chân các sứ đồ; rồi tùy theo sự cần dùng của mỗi người mà phát cho.
35ⲛⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲁⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲁⲩϯ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲡ⳿ⲉⲧⲉϥⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ..
36Vậy có Giô-sép mà các sứ đồ đặt tên là Ba-na-ba, nghĩa là con trai của sự yên ủi, về họ Lê-vi, quê hương tại Chíp-rơ,
36Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲇⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϯⲣⲉⲛϥ ϫⲉ ⲃⲁⲣⲥⲁⲃⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲧⲉ ⲫⲏⲡⲉ ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϯϩⲟ ⳿ⲉⲟⲩⲗⲉⲩⲓⲧⲏⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲕⲩⲡⲣⲓⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲅⲉⲛⲟⲥ ..
37có một đám ruộng, bán đi, đem tiền đặt nơi chân các sứ đồ.
37⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲓⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁ ⲁϥⲭⲁⲩ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ .
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.