Sứ đồ 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Phi-e-rơ và Giăng đang nói với dân chúng, thì các thầy tế lễ, quan coi đền thờ, và người Sa-đu-sê thoạt đến,
1ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲞⲨⲎⲂ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲦⲎⲄⲞⲨⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲆⲆⲞⲨⲔⲈⲞⲤ.
2tức mình vì hai người dạy dân chúng và rao truyền, nhân Đức Chúa Jêsus, sự từ kẻ chết sống lại.
2ⲈⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲨϮⲤⲂⲰ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϨⲒⲰⲒϢ ϦⲈⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ϮⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
3Họ bắt hai người giam vào ngục cho đến bữa sau, vì bấy giờ đã tối rồi.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϢⲀ ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲚⲈⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ϨⲎⲆⲎ ϢⲰⲠⲒ ⲠⲈ.
4Dầu vậy, có nhiều người đã nghe đạo thì tin, số tín đồ lên đến độ năm ngàn.
4ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲦⲎⲠⲒ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲨⲈⲢ Ⲉ- ⲚϢⲞ.
5Bữa sau, các quan, các trưởng lão, các thầy thông giáo nhóm tại thành Giê-ru-sa-lem,
5ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
6với An-ne, là thầy cả thượng phẩm, Cai phe, Giăng, A-léc-xan-đơ và hết thảy mọi người thuộc về họ thầy cả thượng phẩm.
6ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲚⲀ ⲚⲈⲘ ⲔⲀⲒⲀⲪⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲎⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲖⲈⲜⲀⲚⲆⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲄⲈⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
7Họ bắt Phi-e-rơ và Giăng đến hầu trước mặt mình, và hỏi rằng: Bởi quyền phép nào hay là nhân danh ai mà các ngươi làm điều nầy?
7ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀϨⲰⲞⲨ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚϪⲞⲘ ⲒⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲢⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ.
8Bấy giờ Phi-e-rơ, đầy dẫy Đức Thánh Linh, nói rằng: Hỡi các quan và các trưởng lão,
8ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀϤⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ.
9nếu ngày nay chúng tôi bị tra hỏi vì đã làm phước cho một người tàn tật, lại hỏi chúng tôi thể nào người đó được lành,
9ⲒⲤϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲀⲚⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ϨⲰⲂ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲈⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚϪⲰⲂ ϪⲈ ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ⲞⲨϪⲀⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲘ.
10thì hết thảy các ông, và cả dân Y-sơ-ra-ên đều khá biết, ấy là nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, Đấng mà các ông đã đóng đinh trên thập tự giá, và Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, ấy là nhờ Ngài mà người nầy được lành mạnh hiện đứng trước mặt các ông.
10ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲖ ϪⲈ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲀⲦⲈⲚⲀϢϤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲪⲀⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲐⲞ ⲈϤⲞⲨⲞϪ.
11Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà.
11ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲦⲀⲨϢⲞϢϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰⲦ ⲪⲀⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨϪⲰϪ ⲚⲖⲀⲔϨ.
12Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu.
12ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲢⲈ ⲪⲚⲞϨⲈⲘ ϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲈⲢⲀⲚ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲦⲪⲈ ⲈⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨⲚⲞϨⲈⲘ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
13Khi chúng thấy sự dạn dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.
13ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲤϦⲀⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲒⲆⲒⲰⲦⲎⲤ ⲚⲈⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲠⲈ ⲚⲀⲨⲤⲰⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈ.
14Nhưng vì thấy người được chữa lành đứng bên hai người, nên chúng không có lời gì để bẻ bác được hết.
14ⲠⲒⲔⲈⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲀϤⲞⲨϪⲀⲒ ⲚⲀⲨϢϮ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ.
15Chúng biểu hai người ra khỏi tòa công luận rồi, bèn bàn luận cùng nhau,
15ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲚϮϨⲀⲠ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ.
16rằng: Chúng ta xử với hai người nầy làm sao? Vì cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết rõ thật họ đã làm ra một phép lạ sờ sờ; chúng ta chối không nổi.
16ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲚⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲦⲒ ⲘⲈⲚ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲚ ⲈϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ.
17Dầu vậy, hầu cho việc khỏi đồn ra trong dân nữa, chúng ta nên lấy lời ngăm dọa, cấm họ, từ rày về sau, chớ lấy danh đó dạy dỗ không cứ là ai.
17ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲤⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲘⲀⲢⲈⲚⲚⲞϢⲠⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲢⲀⲚ.
18Họ bèn đòi hai người vào, rồi cấm tiệt, chẳng cho nhân danh Đức Chúa Jêsus mà nói hay là dạy.
18ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲨϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲢⲞⲨⲰ ⲈⲠⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲆⲈ ⲈϢⲦⲈⲘϮ ⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
19Nhưng Phi-e-rơ và Giăng trả lời rằng: Chính các ông hãy suy xét, trước mặt Đức Chúa Trời có nên vâng lời các ông hơn là vâng lời Đức Chúa Trời chăng?
19ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲰⲞⲨ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲦⲈ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲀϨⲀⲠ.
20Vì, về phần chúng tôi, không có thể chẳng nói về những điều mình đã thấy và nghe.
20ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲞⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
21Vậy, họ lại ngăm dọa hai người nữa, rồi tha ra, không tìm phương bắt tội, vì cớ dân chúng, bởi ai nấy đều ngợi khen Đức Chúa Trời về việc đã xảy ra.
21ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲞϢⲠⲞⲨ ⲀⲨⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲖⲰⲒϪⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲢⲎϮ ⲚⲈⲢⲔⲞⲖⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ.
22Vả, người đã nhờ phép lạ cho được chữa bịnh đó, là người đã hơn bốn mươi tuổi.
22ⲚⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲀ ⲠⲀⲒϨⲰⲂ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲞⲨϪⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ϨⲒⲰⲦϤ.
23Khi chúng đã tha ra, hai người đến cùng anh em mình, thuật lại mọi điều các thầy tế lễ cả và các trưởng lão đã nói.
23ⲈⲦⲀⲨⲬⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲒ ϢⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲰⲞⲨ ⲀⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲰⲞⲨ.
24Mọi người nghe đoạn, thì một lòng cất tiếng lên cầu Đức Chúa Trời rằng: Lạy Chúa, là Đấng dựng nên trời, đất, biển, cùng muôn vật trong đó,
24ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲀⲨϬⲒⲤⲒ ⲚⲦⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲚⲚⲎⲂ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦⲀⲔⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈⲘ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲚϦⲎⲦϤ.
25và đã dùng Đức Thánh Linh, phán bởi miệng tổ phụ chúng tôi, tức là đầy tớ Ngài, là vua Đa-vít, rằng: Vì sao các dân nổi giận, Lại vì sao các nước lập mưu vô ích?
25ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲘⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈⲔⲀⲖⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ϨⲀⲚⲖⲀⲞⲤ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲖⲈⲦⲀⲚ ⲚϨⲀⲚⲠⲈⲦϢⲞⲨⲒⲦ.
26Các vua trên mặt đất dấy lên, Các quan hiệp lại, Mà nghịch cùng Chúa và Đấng chịu xức dầu của Ngài...
26ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲒⲔⲈⲀⲢⲬⲰⲚ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲨⲘⲀ ⲈϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲬⲢⲤ.
27Vả, Hê-rốt và Bôn-xơ Phi-lát, với các dân ngoại, cùng dân Y-sơ-ra-ên thật đã nhóm họp tại thành nầy đặng nghịch cùng Đầy tớ thánh Ngài là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã xức dầu cho,
27ϦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲔⲀⲖⲞⲨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲔⲐⲀϨⲤϤ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲚⲦⲒⲞⲤ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲖⲀⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲖ.
28để làm mọi việc tay Ngài và ý Ngài đã định trước.
28ⲈⲒⲢⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲞϬⲚⲒ ⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ.
29Nầy, xin Chúa xem xét sự họ ngăm dọa, và ban cho các đầy tớ Ngài rao giảng đạo Ngài một cách dạn dĩ,
29ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲞⲨ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲤⲞⲘⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨϪⲰⲚⲦ ⲘⲎⲒⲤ ⲚⲚⲈⲔⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈⲐⲢⲞⲨⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ
30giơ tay Ngài ra, để nhờ danh Đầy tớ thánh của Ngài là Đức Chúa Jêsus, mà làm những phép chữa lành bịnh, phép lạ và dấu kỳ.
30ϦⲈⲚ ⲠϪⲒⲚⲐⲢⲈⲔⲤⲞⲨⲦⲰⲚ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲀⲚⲦⲀⲖϬⲞ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈⲔⲀⲖⲞⲨ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
31Khi đã cầu nguyện, thì nơi nhóm lại rúng động; ai nấy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, giảng đạo Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
31ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲰⲂϨ ⲀϤⲔⲒⲘ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲠⲀⲢⲢⲎ ⲤⲒⲀ.
32Vả, người tin theo đông lắm, cứ một lòng một ý cùng nhau. Chẳng ai kể của mình là của riêng; nhưng kể mọi vật là của chung cho nhau.
32ⲚⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲨⲞⲒ ⲚⲞⲨϨⲎ ⲦⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲮⲨⲬⲎ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲠⲈ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲞⲨϨⲖⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈϤϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ ϪⲈ ⲚⲞⲨϤ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀⲢⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϢⲞⲠ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ.
33Các sứ đồ lại lấy quyền phép rất lớn mà làm chứng về sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ; và hết thảy đều được phước lớn.
33ⲈϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϪⲞⲘ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ϮⲚϮⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲦⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲚϨⲘⲞⲦ ⲚⲀϤϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ.
34Vì trong tín đồ không ai thiếu thốn cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều bán đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến
34ⲚⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲦⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲄⲀⲢ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲞⲨ ⲒⲞϨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲦⲦⲒⲘⲎ ⲚⲚⲎ ⲈϢⲀⲨⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ
35đặt dưới chân các sứ đồ; rồi tùy theo sự cần dùng của mỗi người mà phát cho.
35ⲚⲀⲨⲬⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲀⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲀⲨϮ ⲆⲈ ⲘⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈϤⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲞϤ.
36Vậy có Giô-sép mà các sứ đồ đặt tên là Ba-na-ba, nghĩa là con trai của sự yên ủi, về họ Lê-vi, quê hương tại Chíp-rơ,
36ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲆⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϮⲢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲂⲀⲢⲤⲀⲂⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲈⲦⲈ ⲪⲎ ⲠⲈ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈϤ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲠϮϨⲞ ⲈⲞⲨⲖⲈⲨⲒⲦⲎⲤ ⲠⲈ ⲚⲔⲨⲠⲢⲒⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲄⲈⲚⲞⲤ.
37có một đám ruộng, bán đi, đem tiền đặt nơi chân các sứ đồ.
37ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲒⲞϨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲬⲢⲎⲘⲀ ⲀϤⲬⲀⲨ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.