Sứ đồ 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Bấy giờ vua Aïc-ríp-ba biểu Phao-lô rằng: Ngươi được phép nói để chữa mình. Phao-lô bèn giơ tay ra, chữa cho mình như vầy:
1ⲀⲄⲢⲒⲠⲠⲀⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲀⲔ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲈϪⲰⲔ ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲈⲢⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲤⲐⲈ
2Tâu vua Aïc-ríp-ba, tôi lấy làm may mà hôm nay được gỡ mình tôi trước mặt vua về mọi điều người Giu-đa kiện tôi,
2ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲨϪⲈⲘ ⲀⲢⲒⲔⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲀⲄⲢⲒⲠⲠⲀ ϮⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲘⲀⲔⲀⲢⲒⲞⲤ ⲈⲒⲚⲀⲈⲢⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲤⲐⲈ ⲘⲪⲞⲞⲨ ϦⲀⲦⲞⲦⲔ.
3nhất là vì vua đã rõ mọi thói tục người Giu-đa, và cũng biết sự cãi lẫy của họ. Vậy, xin vua hãy nhịn nhục mà nghe tôi.
3ⲘⲀⲖⲒⲤⲦⲀ ⲈⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲎⲐⲒⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲌⲎⲦⲎⲘⲀ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮⲦⲰⲂϨ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲐⲢⲈⲔⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈϤⲰⲞⲨ ⲚϨⲎⲦ.
4Cách ăn nết ở của tôi từ lúc tuổi trẻ, nơi giữa bổn quốc tôi và tại thành Giê-ru-sa-lem, thì mọi người Giu-đa đều biết cả.
4ⲠⲀϪⲒⲚⲰⲚϦ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲀⲘⲈⲦⲀⲖⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ϦⲈⲚⲠⲀⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
5Ví bằng họ muốn làm chứng về việc nầy, thì biết từ lâu ngày rồi, tôi là người Pha-ri-si, theo phe đó, rất là nghiêm hơn trong đạo chúng tôi.
5ⲈⲨⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲀⲨϢⲀⲚⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ⲔⲀⲦⲀ ϮϨⲈⲢⲈⲤⲒⲤ ⲈⲦⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚϢⲈⲘϢⲒ ⲀⲒⲰⲚϦ ⲘⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ.
6Hiện nay tôi bị đoán xét, vì trông cậy lời Đức Chúa Trời đã hứa cùng tổ phụ chúng tôi,
6ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲦϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦ ⲈⲨϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞⲒ.
7lại mười hai chi phái chúng tôi, lấy lòng sốt sắng thờ phượng Đức Chúa Trời, cả đêm và ngày, mà trông đợi lời hứa ấy được trọn. Muôn tâu, thật là vì sự trông cậy đó mà tôi bị người Giu-đa kiện cáo.
7ⲈⲦⲈ ⲦⲀⲒϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲦⲈ ⲈⲚⲀⲢⲈ ϮⲒⲂ ⲘⲪⲨⲖⲎ ϢⲈⲘϢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲈⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲐⲢⲈ ⲦⲞⲦⲞⲨ ϮⲘⲀϮ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲀⲒϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲤⲈϪⲈⲘ ⲀⲢⲒⲔⲒ ⲈⲢⲞⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
8Uûa nào! các ông há lại ngờ chẳng có thể tin được rằng Đức Chúa Trời khiến những kẻ chết sống lại sao?
8ⲞⲨ ⲘⲈⲦⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲦⲈ ⲘⲀϨⲀⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲒⲤϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ.
9Thật, chính mình tôi đã tin rằng nên dùng đủ mọi cách thế mà chống lại danh Jêsus ở Na-xa-rét.
9ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲒⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲈⲢ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϨⲰⲂ ⲈⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ.
10Thật tôi đã làm sự nầy tại thành Giê-ru-sa-lem: sau khi đã chịu quyền của các thầy tế lễ cả, thì tôi bỏ tù nhiều người thánh; và lúc họ giết các người đó, tôi cũng đồng một ý.
10ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲒⲀⲒϤ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲒϢⲦⲈⲔⲰⲞⲨ ⲈⲀⲒϬⲒ ⲘⲠⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲀⲢⲬⲎⲈⲢⲈⲨⲤ ⲈⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϢⲀⲒϮⲰⲠ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ.
11Vả lại, tôi thường trảy đi từ nhà hội nầy đến nhà hội kia, hà hiếp họ, để bắt họ phải nói phạm thượng, tôi lại nổi giận quá bội bắt bớ họ cho đến các thành ngoại quốc.
11ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲒϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ⲚⲀⲒϬⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲈⲐⲢⲞⲨϪⲈⲞⲨⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦϨⲞⲨⲞ ⲆⲈ ⲈⲒϦⲈⲚ ⲞⲨⲖⲒⲂⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϢⲀⲒϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲚⲒⲔⲈⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ.
12Aáy vậy, tôi lên thành Đa-mách có trọn quyền và phép bởi các thầy tế lễ cả, đang đi dọc đường,
12ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲈⲒⲘⲞϢⲒ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲈⲜⲞⲨⲤⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
13muôn tâu, lúc giữa trưa, tôi thấy có ánh sáng từ trên trời giáng xuống, chói lói hơn mặt trời, sáng lòa chung quanh tôi và kẻ cùng đi.
13ⲈⲒϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲦⲪⲀϢⲒ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲈⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈϤⲪⲞⲢⲒ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲪⲢⲎ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲎⲒ.
14Chúng tôi thảy đều té xuống đất, và tôi nghe tiếng phán cùng tôi bằng tiếng Hê-bơ-rơ rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt-bớ ta? ngươi đá đến ghim nhọn thì là khó chịu cho ngươi vậy.
14ⲈⲦⲀⲚϨⲈⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲈⲚ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲎⲒ ϦⲈⲚϮⲀⲤⲠⲒ ⲘⲘⲈⲦϨⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲀϦⲞⲔ ⲔϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲈϤⲚⲀϢⲦ ⲚⲀⲔ ⲠⲈ ⲈϮϢⲈⲚⲪⲀⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲞⲨⲢⲒ.
15Tôi thưa: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa đáp rằng: Ta là Jêsus mà ngươi đang bắt bớ.
15ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲎⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲈⲔϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰϤ.
16Song hãy chờ dậy, và đứng lên, vì ta đã hiện ra cho ngươi để lập ngươi làm chức việc và làm chứng về những việc ngươi đã thấy, cùng những việc ta sẽ hiện đến mách cho ngươi.
16ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲰⲚⲔ ⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲔ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲒⲞⲨⲞⲚϨⲦ ⲈⲢⲞⲔ ⲈⲤⲞⲦⲠⲔ ⲚⲞⲨϨⲨⲠⲈⲢⲈⲦⲎⲤ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲔⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲔⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲎ ⲈϮⲚⲀⲞⲨⲞⲚϨⲦ ⲈⲢⲞⲔ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ
17Ta sẽ bảo hộ ngươi khỏi dân nầy và dân ngoại là nơi ta sai ngươi đến,
17ⲈⲒⲈⲚⲀϨⲘⲈⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠⲔ ⲈⲢⲰⲞⲨ
18đặng mở mắt họ, hầu cho họ từ tối tăm mà qua sáng láng, từ quyền lực của quỉ Sa-tan mà đến Đức Chúa Trời, và cho họ bởi đức tin nơi ta được sự tha tội, cùng phần gia tài với các thánh đồ.
18ⲈⲀⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲈⲐⲢⲞⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲬⲀⲔⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲘⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲢⲞⲨϬⲒ ⲘⲠⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲀ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ.
19Tâu vua Aïc-ríp-ba, từ đó, tôi chẳng hề dám chống cự với sự hiện thấy trên trời;
19ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲀⲄⲢⲒⲠⲠⲀ ⲘⲠⲒϢⲈⲢⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲠⲒⲚⲀⲨ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ.
20nhưng đầu hết tôi khuyên dỗ người thành Đa-mách, kế đến người thành Giê-ru-sa-lem và cả xứ Giu-đê, rồi đến các dân ngoại rằng phải ăn năn và trở lại cùng Đức Chúa Trời, làm công việc xứng đáng với sự ăn năn.
20ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲈⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲦⲬⲰⲢⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲀⲒϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲨⲘⲠϢⲀ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ.
21Kìa, vì thế nên người Giu-đa đã bắt tôi trong đền thờ và toan giết tôi.
21ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲀⲨϬⲰⲚⲦ ⲈⲒⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ.
22Song nhờ ơn Đức Chúa Trời bảo hộ, tôi còn sống đến ngày nay, làm chứng cho các kẻ lớn nhỏ, không nói chi khác hơn là điều các đấng tiên tri và Môi-se đã nói sẽ đến,
22ⲈⲦⲀⲒϬⲒ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲂⲞⲎⲐⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲒⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲞⲞⲨ ⲈⲒⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϮϪⲈ ϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀϢⲰⲠⲒ
23tức là Đấng Christ phải chịu thương khó, và bởi sự sống lại trước nhất từ trong kẻ chết, phải rao truyền ánh sáng ra cho dân sự và người ngoại.
23ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲢⲈϤϬⲒⲘⲔⲀϨ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨϨⲞⲨⲒⲦ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ϤⲚⲀϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
24Người đang nói như vậy để binh vực mình, thì Phê-tu nói lớn lên rằng: Hỡi Phao-lô, ngươi lảng trí rồi; ngươi học biết nhiều quá đến đỗi ra điên cuồng.
24ⲚⲀⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲪⲎⲤⲦⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲀⲔⲖⲒⲂⲒ ⲠⲀⲨⲖⲈ Ⲁ- ⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲤϦⲀⲒ ⲐⲢⲈⲔⲖⲒⲂⲒ.
25Phao-lô lại nói: Bẩm quan lớn Phê-tu, tôi chẳng phải lảng trí đâu; tôi nói đó là những lời thật và phải lẽ.
25ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲖⲞⲂⲒ ⲀⲚ ⲔⲢⲀⲦⲒⲤⲐⲈ ⲪⲎⲤⲦⲈ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦⲈⲨⲤⲈⲂⲎⲤ ⲚⲎ ⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
26Vua biết rõ các sự nầy; lại tôi bền lòng tâu vì tin rằng chẳng có điều nào vua không biết; vì mọi việc đó chẳng làm ra cách chùng vụng đâu.
26ϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲢⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀⲒ ⲪⲀⲒ ⲈϮⲞⲨⲞⲚϨ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲄⲀⲢ ⲐⲎⲦ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲞⲂϢ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲚⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲖⲔⲤ.
27Tâu vua Aïc-ríp-ba, vua có tin các đấng tiên tri chăng? Tôi biết thật vua tin đó!
27ⲬⲚⲀϨϮ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲀⲄⲢⲒⲠⲠⲀⲤ ⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲬⲚⲀϨϮ.
28Vua Aïc-ríp-ba phán cùng Phao-lô rằng: Thiếu chút nữa ngươi khuyên ta trở nên tín đồ Đấng Christ!
28ⲀⲄⲢⲒⲠⲠⲀⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲬⲚⲀⲐⲈⲦ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲈⲀⲒⲦ ⲚⲬⲢⲎⲤⲦⲒⲀⲚⲞⲤ.
29Phao-lô tâu: Cầu xin Đức Chúa Trời, chẳng kíp thì chầy, không những một mình vua, nhưng hết thảy mọi người nghe tôi hôm nay đều trở nên như tôi, chỉ trừ bỏ xiềng nầy thôi!
29ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲞⲨ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲀⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲢⲎϮ ⲈϮⲞⲒ ⲘⲘⲞϤ ϨⲰ ϢⲀⲦⲈⲚ ⲚⲀⲤⲚⲀⲨϨ.
30Vua bèn đứng dậy, quan tổng đốc và bà Bê-rê-nít cùng những người đồng ngồi đó cũng vậy.
30ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲂⲈⲢⲚⲒⲔⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
31Khi lui ra rồi, các người nói cùng nhau rằng: Trong cách ăn ở người nầy, thật chẳng có chi đáng chết hoặc đáng bỏ tù cả.
31ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲚⲀⲬⲰⲢⲒⲚ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲀⲚ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲘⲠϢⲀ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲤⲚⲀⲨϨ.
32Vua Aïc-ríp-ba nói với Phê-tu rằng: Nếu người nầy chưa kêu nài đến Sê-sa, có thể tha được.
32ⲀⲄⲢⲒⲠⲠⲀⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎⲤⲦⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲠⲈ ⲈⲬⲀ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲈ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲈⲠⲒⲔⲀⲖⲒⲤⲐⲈ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.