Sứ đồ
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 15

Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vả, có mấy người từ xứ Giu-đê đến, dạy các anh em rằng: Nếu các ngươi chẳng chịu phép cắt bì theo lễ Môi-se, thì không thể được cứu rỗi.
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲀⲨϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲤⲞⲨⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲦⲤⲨⲚⲎ ⲐⲒⲀ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
2Nhân đó, có sự khác ý và cuộc cãi lẽ dữ dội giữa Phao-lô và Ba-na-ba với mấy người đó, người ta nhất định Phao-lô và Ba-na-ba với mấy người trong bọn kia đi lên thành Giê-ru-sa-lem, đến cùng các sứ đồ và trưởng lão đặng hỏi về việc nầy.
2ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲨⲐⲰϢ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲈ ϢⲀ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲌⲎⲦⲎⲘⲀ.
3Vậy, sau khi các người ấy được Hội thánh đưa đường rồi, thì trải qua xứ Phê-ni-xi và xứ Sa-ma-ri, thuật lại sự người ngoại trở về đạo, và như vậy làm cho anh em thay thảy được vui mừng lắm.
3ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲦⲪⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲪⲞⲒⲚⲒⲔⲎ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲢⲀϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
4Vừa tới thành Giê-ru-sa-lem, được Hội thánh, các sứ đồ và trưởng lão tiếp rước, rồi thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã cậy mình làm.
4ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲨϢⲞⲠⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲀ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲀⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
5Nhưng có mấy kẻ về đảng Pha-ri-si đã tin đạo, đứng dậy nói rằng phải làm phép cắt bì cho những người ngoại, và truyền họ phải tuân theo luật pháp Môi-se.
5ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦϨⲈⲢⲈⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲤϢⲈ ⲚⲤⲈⲤⲞⲨⲂⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲀⲢⲈϨ ⲈⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ.
6Các sứ đồ và các trưởng lão bèn họp lại để xem xét về việc đó.
6ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ.
7Sau một cuộc bàn luận dài rồi, Phi-e-rơ đứng dậy nói cùng chúng rằng: Hỡi anh em, hãy biết rằng từ lúc ban đầu, Đức Chúa Trời đã chọn tôi trong các anh em, để cho người ngoại được nghe Tin Lành bởi miệng tôi và tin theo.
7ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲌⲎⲆⲎⲤⲒⲤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲰⲦⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲒ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲚⲀϨϮ.
8Đức Chúa Trời là Đấng biết lòng người, đã làm chứng cho người ngoại, mà ban Đức Thánh Linh cho họ cũng như cho chúng ta;
8ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲒϨⲎⲦ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲪⲢⲎϮ ϨⲰⲚ ⲈⲦⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲀⲚ.
9Ngài chẳng phân biệt chúng ta với người ngoại đâu, vì đã lấy đức tin khiến cho lòng họ tinh sạch.
9ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲬⲀ ϨⲖⲒ ⲚϢⲒⲂϮ ⲞⲨⲦⲰⲚ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲀϤⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚⲚⲞⲨϨⲎⲦ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ.
10Vậy bây giờ, cớ sao anh em thử Đức Chúa Trời, gán cho môn đồ một cái ách mà tổ phụ chúng ta hoặc chính chúng ta cũng chưa từng mang nổi?
10ϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲀⲖⲈ ⲞⲨⲚⲀϨⲂⲈϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲚⲘⲞϮ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲘⲠⲈ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲚ ϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲦⲰⲞⲨⲚ ϦⲀⲢⲞϤ.
11Trái lại, chúng ta tin rằng nhờ ơn Đức Chúa Jêsus, chúng ta được cứu cũng như người ngoại vậy.
11ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲚⲞϨⲈⲘ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ.
12Cả hội đồng đều lẳng lặng, nghe Ba-na-ba và Phao-lô thuật lại những phép lạ dấu kỳ mà Đức Chúa Trời đã cậy mình làm ra giữa người ngoại.
12ⲀⲨⲬⲀⲢⲰϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ.
13Nói xong, Gia-cơ cất tiếng lên rằng: Hỡi anh em, hãy nghe tôi!
13ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ.
14Si-môn có thuật thế nào lần thứ nhất, Đức Chúa Trời đã đoái thương người ngoại, đặng từ đó lấy ra một dân để dâng cho danh Ngài.
14ⲤⲨⲘⲈⲰⲚ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈⲘⲠϢⲒⲚⲒ ⲈϬⲒ ⲚⲞⲨⲖⲀⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲢⲀⲚ.
15Điều đó phù hiệp với lời các đấng tiên tri, vì có chép rằng:
15ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲤⲈϮⲘⲀϮ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ
16Rồi đó, ta sẽ trở lại, Dựng lại đền tạm của vua Đa-vít bị đổ nát; Ta sẽ sửa sự hư nát đền đó lại Mà gây dựng lên;
16ϪⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲒⲈⲦⲀⲤⲐⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈⲔⲰⲦ ⲚϮⲤⲔⲎⲚⲎ ⲚⲦⲈⲆⲀⲨⲒⲆ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲤϨⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲤ ⲚⲦⲀⲤ ⲈⲒⲈⲔⲞⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀⲦⲀϨⲞⲤ ⲈⲢⲀⲦⲤ.
17Hầu cho những người sót lại Và mọi dân cầu khẩn danh ta đều tìm Chúa. Chúa là Đấng làm nên những việc nầy có phán như vậy;
17ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠϬⲞⲒⲤ ⲚϪⲈⲠⲤⲰϪⲠ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲐⲢⲞ ⲚⲚⲀⲒ.
18từ trước vô cùng Ngài đã thông biết những việc đó.
18ⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲈⲚⲈϨ.
19Vậy, theo ý tôi, thật chẳng nên khuấy rối những người ngoại trở về cùng Đức Chúa Trời;
19ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮϮϨⲀⲠ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϢⲦⲈⲘⲞⲨⲀϨϦⲒⲤⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
20song khá viết thơ dặn họ kiêng giữ cho khỏi sự ô uế của thần tượng, sự tà dâm, sự ăn thịt thú vật chết ngột và huyết.
20ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨϨⲈⲚⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲰϪϨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲞϤ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
21Vì trải bao nhiêu đời nay, trong mỗi thành vẫn có người giảng luật pháp Môi-se, bởi mọi ngày Sa-bát, trong các nhà hội người ta có đọc luật ấy.
21ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲄⲀⲢ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲚⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲚⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲞⲖⲒⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈⲨⲰϢ ⲘⲘⲞϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
22Kế đó, các sứ đồ và trưởng lão cùng cả Hội thánh bèn quyết định sai những người được chọn ở nơi mình đi với Phao-lô và Ba-na-ba đến thành An-ti-ốt. Aáy là Giu-đe, cũng gọi là Ba-sa-ba, và Si-la, là hai người đứng đầu trong hàng anh em;
22ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲤⲈⲢⲆⲞⲔⲒⲚ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲤⲰⲦⲠ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲂⲀⲢⲤⲀⲂⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲖⲀⲤ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚϨⲨⲄⲞⲨⲘⲈⲚⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ.
23rồi giao cho hai người bức thơ như sau nầy: Các sứ đồ, trưởng lão và anh em gởi lời chào thăm anh em trong những người ngoại tại thành An-ti-ốt, trong xứ Sy-ri và xứ Si-li-si!
23ⲈⲀⲨⲤϦⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲔⲨⲖⲒⲔⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲤⲨⲢⲒⲀ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲬⲈⲢⲈ.
24Bởi từng nghe có một vài người trong vòng chúng ta, chẳng lãnh mạng lịnh nào nơi chúng ta, tự lấy lời mình khuấy rối, và biến loạn lòng các ngươi nữa,
24ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨϢⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲨⲪⲰⲚϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲮⲨⲬⲎ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈⲚϪⲞⲦⲞⲨ.
25nên chúng ta đồng lòng quyết ý chọn những người thay mặt sai đi cùng kẻ rất yêu dấu của chúng ta là Ba-na-ba và Phao-lô, mà đến nơi các ngươi;
25ⲀⲤⲈⲢⲆⲞⲔⲒⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲚ ⲈⲀⲚⲒ ⲈⲨⲘⲀ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲈⲤⲰⲦⲠ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚⲀⲄⲀⲠⲎⲦⲞⲤ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ.
26hai người nầy vốn đã liều thân vì danh Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta.
26ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀⲨϮ ⲚⲦⲞⲨⲮⲨⲬⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
27Vậy chúng ta đã sai Giu-đe và Si-la đến, để nói miệng với anh em về việc đó:
27ⲀⲚⲞⲨⲰⲢⲠ ⲆⲈ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲖⲀⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲨⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲚⲀⲒ ⲢⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲤⲀϪⲒ.
28ấy là Đức Thánh Linh và chúng ta đã ưng rằng chẳng gán gánh nặng nào khác cho anh em ngoài những điều cần dùng,
28ⲀⲤⲢⲀⲚⲀϤ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲈϢⲦⲈⲘⲞⲨⲀϨⲂⲀⲢⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲠⲖⲎⲚ ⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲚⲀⲄⲔⲎ.
29tức là anh em phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết, thú vật chết ngột, và chớ tà dâm; ấy là mọi điều mà anh em khá kiêng giữ lấy vậy. Kính chúc bình an!
29ⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲒϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲞϤ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲰϪϨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲚⲔⲀⲖⲰⲤ ⲞⲨϪⲀⲒ.
30Vậy, khi các người đó đã từ giã Hội thánh, xuống thành An-ti-ốt, nhóm hết thảy anh em lại, và trao thơ cho.
30ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲒ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲘⲠⲒⲘⲎ ϢⲀⲨϮ ⲚϮⲈⲠⲒⲤⲦⲞⲖⲎ
31Người ta đọc thơ, thảy đều mừng rỡ vì được lời yên ủi.
31ⲈⲦⲀⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲀⲨⲢⲀϢⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ.
32Giu-đe và Si-la chính là kẻ tiên tri, cũng lấy nhiều lời giảng mà khuyên bảo, và giục lòng anh em mạnh mẽ.
32ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲖⲀⲤ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϤⲞϢ ⲀⲨⲐⲈⲦ ⲠϨⲎⲦ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀϪⲢⲰⲞⲨ.
33Khỏi ít lâu, anh em chúc các người đó bình an mà cho về cùng những người đã sai đến.
33ⲈⲦⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲆⲈ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲈ ϢⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ.
34Nhưng mà Si-la thì quyết ở lại thành An-ti-ốt.
34ⲤⲒⲖⲀⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
35Nhưng Phao-lô và Ba-na-ba ở lại tại thành An-ti-ốt, giảng Tin Lành và dạy đạo Chúa với nhiều người khác.
35ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲈⲨϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲈⲘ ⲔⲈⲘⲎϢ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
36Sau ít lâu, Phao-lô nói với Ba-na-ba rằng: Chúng ta hãy trở lại thăm hết thảy anh em trong các thành mà chúng ta trước đã giảng đạo Chúa, xem thử ra thể nào.
36ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲘⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲈⲚⲔⲞⲦⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚϪⲈⲘⲠϢⲒⲚⲒ ⲚⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲂⲀⲔⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦϢⲞⲠ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
37Ba-na-ba muốn đem theo Giăng cũng gọi là Mác.
37ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲰⲖⲒ ⲘⲠⲔⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲔⲞⲤ.
38Nhưng Phao-lô không có ý đem Mác đi với, vì người đã lìa hai người trong xứ Bam-phi-ly, chẳng cùng đi làm việc với.
38ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲈⲢⲀⲜⲒⲞⲒⲚ ϪⲈⲬⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲪⲰⲢϪ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲠⲀⲘⲪⲨⲖⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈϤⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲠⲒϨⲰⲂ ⲈϢⲦⲈⲘⲞⲖϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
39Nhân đó có sự cãi lẫy nhau dữ dội, đến nỗi hai người phân rẽ nhau, và Ba-na-ba đem Mác cùng xuống thuyền vượt qua đảo Chíp-rơ.
39ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨϪⲰⲚⲦ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲤⲈⲪⲰⲢϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲆⲈ ⲀϤϬⲒ ⲘⲘⲀⲢⲔⲞⲤ ⲀϤⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲔⲨⲠⲢⲞⲤ.
40Còn Phao-lô sau khi đã chọn Si-la, và nhờ anh em giao phó mình cho ân điển Chúa, thì khởi đi.
40ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲤⲰⲦⲠ ⲚⲤⲒⲖⲀⲤ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲦⲈⲚ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ.
41Người trải qua xứ Sy-ri và xứ Si-li-si, làm cho các Hội thánh được vững bền.
41ⲚⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲤⲨⲢⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲦⲔⲨⲖⲒⲔⲒⲀ ⲈϤⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.