Sứ đồ
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 11

Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Các sứ đồ và anh em ở xứ Giu-đê nghe tin người ngoại cũng đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời.
1ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ϪⲈ Ⲁ- ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ϢⲈⲠ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
2Khi Phi-e-rơ đã trở lên thành Giê-ru-sa-lem, có người tín đồ vốn chịu phép cắt bì trách móc người,
2ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲨϬⲒϨⲀⲠ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲤⲈⲂⲒ
3rằng: Ngươi đã vào nhà kẻ chưa chịu phép cắt-bì, và ăn chung với họ!
3ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲔϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
4Nhưng Phi-e-rơ đem mọi sự đã qua thuật cho họ theo thứ tự và từng điều,
4ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
5rằng: Ta đang cầu nguyện trong thành Giốp-bê, lúc đó ta bị ngất trí đi, thấy sự hiện thấy: có vật gì giống như cái khăn lớn, níu bốn chéo lên, từ trên trời sa xuống đến tận ta.
5ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲀⲒϦⲈⲚ ⲒⲞⲠⲠⲎ ϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲒⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲰⲘⲦ ⲈⲞⲨϨⲞⲢⲀⲘⲀ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚϪⲈⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲂⲰⲤ ⲚⲒⲀⲨ ⲈⲨⲬⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲆ ⲚⲀⲢⲬⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ϢⲀⲢⲞⲒ.
6Ta xem xét kỹ càng, thấy trong đó có các loài thú bốn cẳng trên đất, các thú rừng, các côn trùng và các loài chim trên trời.
6ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲒⲤⲞⲘⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲀⲒϮ ⲚϨⲐⲎⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲦⲈⲂⲚⲰⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲐⲎⲢⲒⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϬⲀⲦϤⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ.
7Ta lại nghe có tiếng phán rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy chờ dậy, giết thịt và ăn.
7ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲔⲈⲤⲘⲎ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲠⲈⲦⲢⲈ ϢⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲰⲘ.
8Ta thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì không bao giờ có vật chi dơ dáy hay chẳng sạch vào miệng tôi đâu.
8ⲠⲈϪⲎⲒ ⲆⲈ ⲘⲪⲰⲢ ⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲚⲬⲀⲒ ⲈϤϬⲀϦⲈⲘ ⲒⲈ ⲈϤⲤⲞϤ ϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰⲒ ⲈⲚⲈϨ.
9Tiếng từ trời phán cùng ta lần thứ hai mà rằng: Chớ coi điều Chúa đã làm cho tinh sạch như là dơ dáy.
9ⲀⲤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈϮⲤⲘⲎ ⲘⲪⲘⲀϨⲤⲞⲠ ⲂⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲂⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞⲔ ⲘⲠⲈⲢϬⲀϦⲘⲞⲨ.
10Lời đó lặp lại ba lần, đoạn, thay thảy đều thâu lại lên trời.
10ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϢⲀ ⲄⲚⲤⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϤⲒ ⲞⲚ ⲚⲔⲈⲤⲞⲠ ⲚⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲪⲈ.
11Kìa, cũng một lúc đó, ba người ở thành Sê-sa-rê chịu sai đến cùng ta, đã tới tận cửa nhà ta ở.
11ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲒⲤ ⲄⲚⲢⲰⲘⲒ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲪⲢⲞ ⲘⲠⲒⲎⲒ ⲈⲚⲀⲒⲬⲎ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲀⲨⲦⲀⲞⲨⲰⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ.
12Đức Thánh Linh truyền cho ta phải đi với ba người ấy, đừng nghi ngại gì. Nầy, sáu người anh em đây đồng đi với ta, và chúng ta đều vào trong nhà Cọt-nây.
12ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲆⲈ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲔⲞⲒ ⲚϨⲎⲦ ⲂⲀⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲔⲈ ⲚⲤⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
13Người nầy thuật lại cho ta thể nào tại nhà mình đã thấy một thiên sứ hiện đến và phán rằng: Hãy sai tới thành Giốp-bê, mời Si-môn cũng gọi là Phi-e-rơ đến đây.
13ⲀϤⲦⲀⲘⲞⲚ ⲆⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲎⲒ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲈⲒⲞⲠⲠⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞⲨϮ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
14Người ấy sẽ nói cho ngươi những lời, mà nhờ đó, ngươi và cả nhà mình sẽ được cứu rỗi.
14ⲪⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲚϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ.
15Ta mới khởi sự nói, thì có Đức Thánh Linh giáng trên họ, cũng như ban đầu Ngài đã giáng trên chúng ta.
15ⲈⲦⲀⲒⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲆⲈ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲚ ⲚϢⲞⲢⲠ.
16Ta bèn nhớ lại lời Chúa đã truyền rằng: Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước; nhưng các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
16ⲀⲒⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲘⲈⲚ ⲀϤϮⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲤ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
17Vậy, nếu Đức Chúa Trời đã ban cho họ cũng một ơn như cho chúng ta, là kẻ đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, thì ta là ai, mà ngăn trở Đức Chúa Trời được?
17ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϮϨⲨⲤⲞⲤ ⲚϮⲆⲰⲢⲈⲀ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲘⲠⲈⲚⲢⲎϮ ϨⲰⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
18Tín đồ nghe bấy nhiêu lời xong, đều thỏa thuận và ngợi khen Đức Chúa Trời, rằng: Vậy Đức Chúa Trời cũng đã ban sự ăn năn cho người ngoại để họ được sự sống!
18ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲒ ⲀⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϨⲀⲢⲀ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤϮ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ⲚⲚⲒⲔⲈⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲠⲰⲚϦ.
19Những kẻ bị tản lạc bởi sự bắt bớ xảy đến về dịp Ê-tiên, bèn đi đến xứ Phê-ni-xi, đảo Chíp-rơ và thành An-ti-ốt, chỉ giảng đạo cho người Giu-đa thôi.
19ⲚⲎ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒϨⲞϪϨⲈϪ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϨⲒ ⲤⲦⲈⲪⲀⲚⲞⲤ ⲀⲨⲒ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϮⲪⲞⲒⲚⲒⲔⲎ ⲚⲈⲘ ⲔⲨⲠⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲚϮⲞⲬⲒⲀ ⲚⲤⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ.
20Nhưng trong đám những người ấy có một vài người quê ở Chíp-rơ và Sy-ren đến thành An-ti-ốt, cũng giảng dạy cho người Gờ-réc nữa, truyền Tin Lành của Đức Chúa Jêsus cho họ.
20ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲔⲨⲠⲢⲒⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲨⲢⲒⲚⲚⲈⲞⲤ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲈⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
21Tay Chúa ở cùng mấy người đó, nên số người tin và trở lại cùng Chúa rất nhiều.
21ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲦϪⲒϪ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲘⲘⲎϢ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
22Tiếng đồn thấu tai Hội thánh Giê-ru-sa-lem, hội bèn sai Ba-na-ba sang đến thành An-ti-ốt.
22ⲀⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ϢⲈ ϢⲀ ⲚⲈⲚⲘⲀϢϪ ⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲐⲂⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ϢⲀ ⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ.
23Khi người đến nơi và thấy ơn Đức Chúa Trời, bèn vui mừng và khuyên mọi người phải cứ vững lòng theo Chúa;
23ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲚⲞⲘϮ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲈⲐⲢⲞⲨⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠϬⲞⲒⲤ.
24vì Ba-na-ba thật là người lành, đầy dẫy Thánh Linh và đức tin. Bấy giờ rất đông người tin theo Chúa.
24ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲠⲈ ⲈϤⲘⲈϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨϤ ⲚⲤⲀⲠϬⲞⲒⲤ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ.
25Kế đó, Ba-na-ba đi đến thành Tạt-sơ, để tìm Sau-lơ,
25ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲐⲀⲢⲤⲞⲤ ⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲤⲀⲨⲖⲞⲤ.
26tìm gặp rồi, bèn đưa đến thành An-ti-ốt. Trọn một năm, hai người cùng nhóm với Hội-thánh và dạy dỗ nhiều người. Aáy là ở thành An-ti-ốt, người ta bắt đầu xưng môn đồ là Cơ-rê-tiên.
26ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲈⲘϤ ⲀϤⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲢⲞⲘⲠⲒ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲀⲨϮⲤⲂⲰ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲀⲨϮⲢⲈⲚ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲚϢⲞⲢⲠ ϪⲈ ⲚⲒⲬⲢⲎⲤⲦⲒⲀⲚⲞⲤ.
27Trong những ngày đó, có mấy người tiên tri từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành An-ti-ốt.
27ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ.
28Trong bọn có một người tên là A-ga-bút đứng dậy, bởi Đức Thánh Linh nói tiên tri rằng sẽ có sự đói kém trên khắp đất; thật vậy, sự đói kém nầy xảy đến trong đời Cơ-lốt trị vì.
28ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲄⲀⲂⲞⲤ ⲀϤϮⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲂⲰⲚ ⲈϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈϪⲈⲚ ϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲦⲈ ⲪⲎ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϨⲒ ⲔⲖⲀⲨⲆⲒⲞⲤ.
29Các môn đồ bèn định, mỗi người tùy sức riêng mình, gởi một món tiền bố thí cho anh em ở trong xứ Giu-đê;
29ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈϨ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤⲐⲰϢ ⲚϪⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲞⲨⲆⲒⲀⲔⲰⲚⲒⲀ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ.
30môn đồ cũng làm thành việc đó, nhờ tay Ba-na-ba và Sau-lơ, gởi tiền ấy cho các trưởng lão.
30ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲀⲒϤ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚϨⲀⲚⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.