Sứ đồ 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Các sứ đồ và anh em ở xứ Giu-đê nghe tin người ngoại cũng đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời.
1さて、ユダヤにいる使徒たちと兄弟たちは、 異邦人も神の言葉を受け入れたと聞きました。
2Khi Phi-e-rơ đã trở lên thành Giê-ru-sa-lem, có người tín đồ vốn chịu phép cắt bì trách móc người,
2ペテロがエルサレムへ上って来ると、割礼を受けた者たちは彼を非難して、
3rằng: Ngươi đã vào nhà kẻ chưa chịu phép cắt-bì, và ăn chung với họ!
3言いました。「あなたは割礼を受けていない者たちのところへ入って、一緒に食事をした。」
4Nhưng Phi-e-rơ đem mọi sự đã qua thuật cho họ theo thứ tự và từng điều,
4そこでペテロは、事の次第を初めから順序立てて彼らに説明しました。
5rằng: Ta đang cầu nguyện trong thành Giốp-bê, lúc đó ta bị ngất trí đi, thấy sự hiện thấy: có vật gì giống như cái khăn lớn, níu bốn chéo lên, từ trên trời sa xuống đến tận ta.
5「私はヨッパの町で祈っていました。すると恍惚状態に入り、幻を見ました。大きな布のようなものが四隅をつるされて天から降り、私のところまで来ました。
6Ta xem xét kỹ càng, thấy trong đó có các loài thú bốn cẳng trên đất, các thú rừng, các côn trùng và các loài chim trên trời.
6私がそれをじっと見て調べると、中には地上の四つ足の動物、野獣、地をはう生き物、空の鳥が見えました。
7Ta lại nghe có tiếng phán rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy chờ dậy, giết thịt và ăn.
7また、私にこう言う声を聞きました。 『ペテロ、立ちなさい。ほふって食べなさい。』
8Ta thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì không bao giờ có vật chi dơ dáy hay chẳng sạch vào miệng tôi đâu.
8しかし私は言いました。『主よ、とんでもありません。清くない物や汚れた物が私の口に入ったことは、一度もありません。』
9Tiếng từ trời phán cùng ta lần thứ hai mà rằng: Chớ coi điều Chúa đã làm cho tinh sạch như là dơ dáy.
9すると天からの声が二度目に答えました。 『神が清めた物を、汚れていると言ってはならない。』
10Lời đó lặp lại ba lần, đoạn, thay thảy đều thâu lại lên trời.
10このことが三度あり、そのすべてが再び天へ引き上げられました。
11Kìa, cũng một lúc đó, ba người ở thành Sê-sa-rê chịu sai đến cùng ta, đã tới tận cửa nhà ta ở.
11すると見よ、ちょうどそのとき、カイサリアから私のもとへ遣わされた三人の男が、私のいた家の前に立ちました。
12Đức Thánh Linh truyền cho ta phải đi với ba người ấy, đừng nghi ngại gì. Nầy, sáu người anh em đây đồng đi với ta, và chúng ta đều vào trong nhà Cọt-nây.
12霊は私に、分け隔てせず彼らと一緒に行くよう告げました。ここにいる六人の兄弟たちも同行し、私たちはその人の家に入りました。
13Người nầy thuật lại cho ta thể nào tại nhà mình đã thấy một thiên sứ hiện đến và phán rằng: Hãy sai tới thành Giốp-bê, mời Si-môn cũng gọi là Phi-e-rơ đến đây.
13その人は、天使が自分の家に立って、こう言うのを見たと話してくれました。『ヨッパへ人を遣わし、ペテロと呼ばれるシモンを招きなさい。
14Người ấy sẽ nói cho ngươi những lời, mà nhờ đó, ngươi và cả nhà mình sẽ được cứu rỗi.
14その人が、あなたとあなたの全家が救われるための言葉を語ってくれる。』
15Ta mới khởi sự nói, thì có Đức Thánh Linh giáng trên họ, cũng như ban đầu Ngài đã giáng trên chúng ta.
15私が話し始めると、初めに私たちに臨んだのと同じように、聖霊が彼らに臨みました。
16Ta bèn nhớ lại lời Chúa đã truyền rằng: Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước; nhưng các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
16そのとき私は、主がこう言われた言葉を思い出しました。 『ヨハネは水でバプテスマを授けたが、あなたがたは聖霊によってバプテスマを授けられる。』
17Vậy, nếu Đức Chúa Trời đã ban cho họ cũng một ơn như cho chúng ta, là kẻ đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, thì ta là ai, mà ngăn trở Đức Chúa Trời được?
17ですから、私たちが主イエス・キリストを信じたときと同じ賜物を、神が彼らにも与えられたのなら、神を妨げることのできる私は、いったい何者でしょうか。」
18Tín đồ nghe bấy nhiêu lời xong, đều thỏa thuận và ngợi khen Đức Chúa Trời, rằng: Vậy Đức Chúa Trời cũng đã ban sự ăn năn cho người ngoại để họ được sự sống!
18人々はこれを聞くと黙り、神をあがめて言いました。「それでは神は、異邦人にも命に至る悔い改めをお与えになったのだ。」
19Những kẻ bị tản lạc bởi sự bắt bớ xảy đến về dịp Ê-tiên, bèn đi đến xứ Phê-ni-xi, đảo Chíp-rơ và thành An-ti-ốt, chỉ giảng đạo cho người Giu-đa thôi.
19さて、ステファノのことで起こった迫害によって散らされた人々は、フェニキア、キプロス、アンティオキアまで進んで行きましたが、ユダヤ人以外のだれにも御言葉を語りませんでした。
20Nhưng trong đám những người ấy có một vài người quê ở Chíp-rơ và Sy-ren đến thành An-ti-ốt, cũng giảng dạy cho người Gờ-réc nữa, truyền Tin Lành của Đức Chúa Jêsus cho họ.
20しかし、その中にキプロスやキレネ出身の人たちがいて、アンティオキアへ行くと、ギリシャ文化を受け入れていた人々 にも主イエスの福音を宣べ伝えました。
21Tay Chúa ở cùng mấy người đó, nên số người tin và trở lại cùng Chúa rất nhiều.
21主の御手が彼らと共にあったので、大勢の人が信じて主に立ち返りました。
22Tiếng đồn thấu tai Hội thánh Giê-ru-sa-lem, hội bèn sai Ba-na-ba sang đến thành An-ti-ốt.
22彼らについての知らせがエルサレムの教会に届くと、教会はバルナバをアンティオキアまで遣わしました。
23Khi người đến nơi và thấy ơn Đức Chúa Trời, bèn vui mừng và khuyên mọi người phải cứ vững lòng theo Chúa;
23彼は到着して神の恵みを見ると喜び、心を定めて主にとどまるよう、皆を励ましました。
24vì Ba-na-ba thật là người lành, đầy dẫy Thánh Linh và đức tin. Bấy giờ rất đông người tin theo Chúa.
24バルナバは良い人で、聖霊と信仰に満ちていました。こうして多くの人が主に加えられました。
25Kế đó, Ba-na-ba đi đến thành Tạt-sơ, để tìm Sau-lơ,
25それからバルナバは、サウロを捜しにタルソへ出かけました。
26tìm gặp rồi, bèn đưa đến thành An-ti-ốt. Trọn một năm, hai người cùng nhóm với Hội-thánh và dạy dỗ nhiều người. Aáy là ở thành An-ti-ốt, người ta bắt đầu xưng môn đồ là Cơ-rê-tiên.
26彼を見つけると、アンティオキアへ連れて来ました。二人は丸一年、教会と共に集まり、大勢の人を教えました。弟子たちが初めて「キリスト者」と呼ばれたのは、アンティオキアでした。
27Trong những ngày đó, có mấy người tiên tri từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành An-ti-ốt.
27そのころ、預言者たちがエルサレムからアンティオキアへ下って来ました。
28Trong bọn có một người tên là A-ga-bút đứng dậy, bởi Đức Thánh Linh nói tiên tri rằng sẽ có sự đói kém trên khắp đất; thật vậy, sự đói kém nầy xảy đến trong đời Cơ-lốt trị vì.
28その一人でアガボという人が立ち、世界中に大飢饉が起こることを霊によって示しました。それはクラウディオの時代に実際に起こりました。
29Các môn đồ bèn định, mỗi người tùy sức riêng mình, gởi một món tiền bố thí cho anh em ở trong xứ Giu-đê;
29そこで弟子たちは、それぞれの暮らし向きに応じて、ユダヤに住む兄弟たちに援助を送ることに決めました。
30môn đồ cũng làm thành việc đó, nhờ tay Ba-na-ba và Sau-lơ, gởi tiền ấy cho các trưởng lão.
30彼らはそれを実行し、バルナバとサウロの手によって長老たちへ送りました。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.