Sứ đồ
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (フリー…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 13

Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Trong Hội thánh tại thành An-ti-ốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư, tức là: Ba-na-ba, Si-mê-ôn gọi là Ni-giê, Lu-si-út người Sy-ren, Ma-na-hem là người đồng dưỡng với vua chư hầu Hê-rốt, cùng Sau-lơ.
1さて、アンティオキアにある教会には、預言者や教師たちがいました。バルナバ、ニゲルと呼ばれるシメオン、キレネ人ルキオ、領主ヘロデと一緒に育てられたマナエン、そしてサウロです。
2Đang khi môn đồ thờ phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công việc ta đã gọi làm.
2彼らが主に仕え、断食していると、聖霊が言いました。「私が召した働きのために、バルナバとサウロを私のために取り分けなさい。」
3Đã kiêng ăn và cầu nguyện xong, môn đồ bèn đặt tay trên hai người, rồi để cho đi.
3そこで彼らは断食して祈り、二人の上に手を置いて送り出しました。
4Vậy, Sau-lơ và Ba-na-ba đã chịu Đức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sê-lơ-xi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíp-rơ.
4こうして聖霊に遣わされた二人はセレウキアへ下り、そこから船でキプロスへ渡りました。
5Đến thành Sa-la-min, hai người giảng đạo Đức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giu-đa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.
5サラミスに着くと、ユダヤ人の諸会堂で神の言葉を宣べ伝えました。二人はヨハネを助手として連れていました。
6Trải qua cả đảo cho đến thành Ba-phô rồi, gặp một người Giu-đa kia, là tay thuật sĩ và tiên tri giả, tên là Ba-Giê-su,
6一行が島全体を巡ってパフォスまで来ると、バル・イエスというユダヤ人に出会いました。魔術師であり、偽預言者でした。
7vốn ở với quan trấn thủ tên là Sê-giúp Phau-lút là người khôn ngoan. Người nầy đã sai mời Ba-na-ba và Sau-lơ đến, và xin nghe đạo Đức Chúa Trời.
7彼は、地方総督セルギオ・パウロのそばにいました。この総督は知恵のある人で、バルナバとサウロを呼び寄せ、神の言葉を聞きたいと願いました。
8Nhưng Ê-ly-ma, tức là thuật sĩ (ấy là ý-nghĩa tên người), ngăn hai người đó, ráng sức tìm phương làm cho quan trấn thủ không tin.
8ところが、魔術師エルマ――その名も訳せば「魔術師」です――は二人に反対し、総督を信仰から遠ざけようとしました。
9Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, đầy dẫy Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người, nói rằng:
9しかし、パウロとも呼ばれるサウロは聖霊に満たされ、彼をじっと見つめ、
10Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?
10言いました。「あらゆる偽りと悪だくみに満ちた者、悪魔の子、すべての義の敵よ。主のまっすぐな道を曲げることをやめないのか。
11Nầy, bây giờ tay Chúa giá trên ngươi; ngươi sẽ bị mù, không thấy mặt trời trong ít lâu. Chính lúc đó, có sự mù mịt tối tăm phủ trên người, người xây quanh bốn phía, tìm kẻ để dắt mình.
11さあ見よ、主の御手があなたの上にある。あなたは目が見えなくなり、しばらく太陽を見ることができない。」 するとたちまち、かすみと暗闇が彼を覆いました。彼は手を引いてくれる人を捜し回りました。
12Quan trấn thủ thấy sự đã xảy đến, bèn tin, lấy làm lạ về đạo Chúa.
12総督は起こったことを見ると、主の教えに驚いて信じました。
13Phao-lô với đồng bạn mình xuống thuyền tại Ba-phô, sang thành Bẹt-giê trong xứ Bam-phi-ly. Nhưng Giăng lìa hai người, trở về thành Giê-ru-sa-lem.
13パウロの一行はパフォスから船出し、パンフィリアのペルガに着きました。しかしヨハネは彼らから離れ、エルサレムへ帰りました。
14Về phần hai người, thì lìa thành Bẹt-giê, cứ đi đường đến thành An-ti-ốt xứ Bi-si-đi; rồi nhằm ngày Sa-bát, vào trong nhà hội mà ngồi.
14二人はペルガから先へ進み、ピシディアのアンティオキアに着きました。そして安息日に会堂へ入り、席に着きました。
15Vừa đọc sách luật và sách các tiên tri xong, các chủ nhà hội sai sứ nói cùng hai người rằng: Hỡi anh em, nếu có mấy lời khuyên bảo dân chúng, hãy giảng đi.
15律法と預言者の書が朗読された後、会堂の役員たちが二人に人を遣わして言いました。「兄弟たち、民を励ます言葉が何かあれば、話してください。」
16Phao-lô bèn đứng dậy, lấy tay làm hiệu, rồi nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên và các người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy nghe:
16そこでパウロは立ち上がり、手で合図をして言いました。「イスラエルの人たち、また神を恐れる方々、聞いてください。
17Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên nầy đã chọn tổ phụ chúng ta; làm cho dân ấy thạnh vượng lúc ở ngụ nơi ngoại quốc, tức là trong xứ Ê-díp-tô, và Ngài dùng cánh tay cao dẫn họ ra khỏi xứ đó.
17この民の神は 私たちの父祖を選び、彼らがエジプトの地で寄留していた間に民を大きくし、力強い御腕でそこから導き出されました。
18Ước chừng bốn mươi năm, Ngài chịu tính nết họ trong nơi đồng vắng.
18そして荒野では、およそ四十年の間、彼らを耐え忍ばれました。
19Lại khi đã phá bảy dân trong xứ Ca-na-an, Ngài khiến họ nhận lấy đất của các dân đó,
19また、カナンの地で七つの国民を滅ぼし、およそ四百五十年にわたり、その土地を彼らの相続地としてお与えになりました。
20độ trong bốn trăm năm mươi năm; kế đó Ngài lập cho họ các quan đoán xét cho đến đời tiên tri Sa-mu-ên.
20その後、預言者サムエルの時まで、裁き人たちをお与えになりました。
21Bấy giờ, dân đó xin một vì vua, nên Đức Chúa Trời ban Sau-lơ, con của Ki-sơ, về chi phái Bên-gia-min, trị họ trong bốn mươi năm;
21それから彼らが王を求めたので、神はベニヤミン族の人、キシュの子サウルを四十年間、彼らにお与えになりました。
22đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Đa-vít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Đa-vít con của Gie-sê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.
22神はサウルを退けると、ダビデを彼らの王として立て、こう証しされました。『私はエッサイの子ダビデを見いだした。私の心にかなう人であり、私の望むことをすべて行う。』
23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.
23神は約束に従い、この人の子孫からイスラエルに救いを もたらされました。
24Trước khi Đức Chúa Jêsus chưa đến, Giăng đã giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
24この方が来られる前に、ヨハネはイスラエルに 悔い改めのバプテスマをあらかじめ宣べ伝えました。
25Giăng đang lo làm trọn công việc mình, thì nói rằng: Ta chẳng phải là Đấng mà các ngươi tưởng; nhưng có Đấng đến sau ta, ta chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài.
25ヨハネは自分の務めを終えようとするとき、こう言いました。『私をだれだと思っているのですか。私はその方ではありません。しかし見よ、私の後から来られる方がいます。私はその方の履物のひもを解くにも値しません。』
26Hỡi anh em, là con cháu dòng Aùp-ra-ham, và kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, lời rao truyền sự cứu chuộc nầy đã phán cho chúng ta vậy.
26兄弟たち、アブラハムの血筋を引く子たち、また、あなたがたの中で神を恐れる方々。この救いの言葉は、あなたがたに送られています。
27Vì dân và các quan ở thành Giê-ru-sa-lem chẳng nhìn biết Đức Chúa Jêsus nầy, nên lúc xử tội Ngài, chúng đã ứng nghiệm lời của các đấng tiên tri mà người ta thường đọc trong mỗi ngày Sa-bát.
27エルサレムに住む人々とその指導者たちは、この方を知らず、安息日ごとに朗読される預言者たちの言葉も理解しませんでした。そしてこの方を罪に定めることによって、その言葉を成就させました。
28Dầu trong Ngài chẳng tìm thấy cớ gì đáng chết, họ cứ xin Phi-lát giết Ngài đi.
28死刑にする理由が何も見つからなかったのに、ピラトにこの方を殺すよう求めました。
29Họ đã làm cho ứng nghiệm mọi điều chép về Ngài rồi, thì hạ Ngài xuống khỏi thập tự giá mà chôn trong mả.
29この方について書かれていることをすべて成し遂げると、木から降ろして墓に納めました。
30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.
30しかし、神はこの方を死者の中から復活させられました。
31Những kẻ theo Ngài từ xứ Ga-li-lê lên thành Giê-ru-sa-lem đã được thấy Ngài lâu ngày, và hiện nay đều làm chứng về Ngài giữa dân chúng.
31この方は、共にガリラヤからエルサレムへ上って来た人々に、何日にもわたって姿を現されました。今、この人々が民に対して、この方の証人となっています。
32Còn chúng tôi, thì rao truyền cho các anh em tin lành nầy về lời hứa ban cho tổ phụ chúng ta,
32私たちは、父祖たちになされた約束について、あなたがたに福音を伝えています。
33rằng Đức Chúa Trời bởi khiến Đức Chúa Jêsus sống lại thì đã làm ứng nghiệm lời hứa đó cho chúng ta là con cháu của tổ phụ, y như đã chép trong sách Thi thiên đoạn thứ hai rằng: Con là Con trai ta, ngày nay ta đã sanh Con.
33神はイエスを復活させることによって、その約束を、彼らの子である私たちのために成就されました。第二の詩篇にも、こう書かれています。 『あなたは私の子。 今日、私はあなたの父となった。』
34Ngài đã làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại, đặng nay khỏi trở về sự hư nát nữa, ấy về điều đó mà Ngài đã phán rằng: Ta sẽ thành tín giữ cùng các ngươi lời hứa thánh đã phán với Đa-vít.
34また、神がこの方を死者の中から復活させ、二度と朽ちることのないようにされたことについて、こう語られました。『私はダビデに約束した、聖なる確かな祝福をあなたがたに与える。』
35Lại trong câu khác, cũng có phán rằng: Chúa chẳng cho Đấng Thánh Ngài thấy sự hư nát đâu.
35それで別の詩篇でも、『あなたは、ご自分の聖なる方が朽ちるのをお許しにならない』と言われています。
36Vả, vua Đa-vít lúc còn sống, làm theo ý chỉ Đức Chúa Trời, đoạn qua đời; người đã được trở về cùng các tổ phụ mình, và đã thấy sự hư nát;
36ダビデは自分の世代で神の御計画に仕えた後、眠りにつき、父祖たちと共に葬られて朽ちました。
37nhưng Đấng mà Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, chẳng có thấy sự hư nát đâu.
37しかし、神が復活させられた方は朽ちませんでした。
38Vậy, hỡi anh em, khá biết rằng nhờ Đấng đó mà sự tha tội được rao truyền cho anh em;
38ですから兄弟たち、 この方を通して罪の赦しがあなたがたに宣べ伝えられていることを知ってください。
39lại nhờ Ngài mà hễ ai tin thì được xưng công bình về mọi điều theo luật pháp Môi-se chẳng có thể được xưng công bình.
39モーセの律法では義とされることのできなかったすべてのことから、信じる者はだれでも、この方によって義とされるのです。
40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:
40ですから、預言者たちの書で語られていることが、あなたがたの身に起こらないよう注意しなさい。
41Hỡi kẻ hay khinh dể kia, khá xem xét, sợ hãi và biến mất đi; Vì trong đời các ngươi, ta sẽ làm một việc, Nếu có ai thuật lại cho, các ngươi cũng chẳng tin.
41『見よ、あざける者たち。 驚いて滅びよ。 私はあなたがたの時代に一つのわざを行う。 だれかが詳しく語っても、あなたがたが決して信じないほどのわざを。』」
42Khi hai người bước ra, chúng xin đến ngày Sa-bát sau cũng giảng luận các lời đó.
42ユダヤ人たちが会堂を出ると、異邦人たちは次の安息日にも、この言葉を自分たちに語ってほしいと願いました。
43Lúc hội đã tan, có nhiều người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa, đi theo Phao-lô và Ba-na-ba, hai người nói chuyện với họ và khuyên cứ vững lòng theo ơn Đức Chúa Trời.
43会堂の集まりが終わると、ユダヤ人と敬虔な改宗者の多くがパウロとバルナバについて行きました。二人は彼らと語り、神の恵みにとどまり続けるよう勧めました。
44Ngày Sa-bát sau, gần hết cả thành đều nhóm lại để nghe đạo Chúa.
44次の安息日には、ほとんど町中の人が神の言葉を聞くために集まりました。
45Song những người Giu-đa thấy đoàn dân đó thì đầy lòng ghen ghét, nghịch cùng lời Phao-lô nói và mắng nhiếc người.
45しかしユダヤ人たちは群衆を見ると、ねたみに満たされ、パウロが語ることに反対し、冒瀆の言葉を吐きました。
46Phao-lô và Ba-na-ba bèn nói cùng họ cách dạn dĩ rằng: Aáy cần phải truyền đạo Đức Chúa Trời trước nhất cho các ngươi; nhưng vì các ngươi đã từ chối, và tự xét mình không xứng đáng nhận sự sống đời đời, nên đây nầy, chúng ta mới xây qua người ngoại.
46そこでパウロとバルナバは大胆に言いました。「神の言葉は、まずあなたがたに語られなければなりませんでした。しかし、あなたがたはそれを退け、自らを永遠の命にふさわしくない者としています。見よ、私たちは異邦人のほうへ向かいます。
47Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.
47主が私たちに、こう命じられたからです。 『私はあなたを異邦人の光として立てた。 あなたが地の果てまで救いをもたらすためである。』」
48Những người ngoại nghe lời đó thì vui mừng, ngợi khen đạo Chúa, và phàm những kẻ đã được định sẵn cho sự sống đời đời, đều tin theo.
48異邦人たちはこれを聞くと喜び、神の言葉をたたえました。そして、永遠の命に定められていた人は皆、信じました。
49Đạo Chúa tràn ra khắp trong xứ đó.
49主の言葉は地方全体に広まっていきました。
50Nhưng các người Giu-đa xui giục những đàn bà sang trọng sốt sắng và dân đàn anh trong thành; gây sự bắt bớ Phao-lô và Ba-na-ba, mà đuổi ra khỏi phần đất mình.
50しかしユダヤ人たちは、敬虔で有力な女たちや町の主だった男たちを扇動し、パウロとバルナバに対する迫害を起こして、その地方から二人を追い出しました。
51Hai người đối cùng họ phủi bụi nơi chân mình, rồi đi đến thành Y-cô-ni.
51二人は彼らに対して足のちりを払い落とし、イコニオムへ行きました。
52Còn các môn đồ thì được đầy dẫy sự vui vẻ và Đức Thánh Linh vậy.
52弟子たちは喜びと聖霊に満たされていました。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.