Sứ đồ 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Trong Hội thánh tại thành An-ti-ốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư, tức là: Ba-na-ba, Si-mê-ôn gọi là Ni-giê, Lu-si-út người Sy-ren, Ma-na-hem là người đồng dưỡng với vua chư hầu Hê-rốt, cùng Sau-lơ.
1ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲁⲛ ϯⲟⲭⲓ⳿ⲁ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲛⲓⲕⲉⲣ ⲛⲉⲙ ⲗⲟⲩⲕⲓⲟⲥ ⲡⲓⲔⲩⲣⲓⲛⲛⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲛⲁⲏⲡⲓ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛϣⲁⲛϣ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲡⲓⲧⲉⲧⲣⲁⲁⲣⲭⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ..
2Đang khi môn đồ thờ phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công việc ta đã gọi làm.
2ⲉⲩϣⲉⲙϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲉⲩⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ϫⲉ ⲫⲱⲣϫ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲓϩⲱⲃ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲑⲁϩⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
3Đã kiêng ăn và cầu nguyện xong, môn đồ bèn đặt tay trên hai người, rồi để cho đi.
3ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲱⲃϩ ⲁⲩⲭⲁϫⲓϫ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
4Vậy, Sau-lơ và Ba-na-ba đã chịu Đức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sê-lơ-xi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíp-rơ.
4⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲥⲉⲗⲉⲩⲕⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩⲉⲣϩⲱⲧ ⳿ⲉⲕⲩⲡⲣⲟⲥ ..
5Đến thành Sa-la-min, hai người giảng đạo Đức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giu-đa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲥⲁⲗⲁⲙⲓⲛⲏⲛⲁⲩϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲡⲕⲉⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ..
6Trải qua cả đảo cho đến thành Ba-phô rồi, gặp một người Giu-đa kia, là tay thuật sĩ và tiên tri giả, tên là Ba-Giê-su,
6⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲛ ϯⲛⲏⲥⲟⲥ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲥ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲁⲫⲟⲩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲭⲱ ⳿ⲙⲯⲉⲇⲟ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲃⲁⲣⲓⲏⲥⲟⲩ ..
7vốn ở với quan trấn thủ tên là Sê-giúp Phau-lút là người khôn ngoan. Người nầy đã sai mời Ba-na-ba và Sau-lơ đến, và xin nghe đạo Đức Chúa Trời.
7ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲛⲁϥⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲁⲛⲑⲩⲡⲁⲧⲟⲥ ⲥⲉⲣⲅⲓⲟⲥ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲕⲁⲧϩⲏ ⲧ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
8Nhưng Ê-ly-ma, tức là thuật sĩ (ấy là ý-nghĩa tên người), ngăn hai người đó, ráng sức tìm phương làm cho quan trấn thủ không tin.
8ⲛⲁϥϯ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲉⲗⲩⲙⲁⲥ ⲡⲓⲁⲭⲱ ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲉⲙ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲫⲉⲛϩ ⲡⲓ⳿ⲁⲛⲑⲩⲡⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ..
9Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, đầy dẫy Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người, nói rằng:
9ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
10Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?
10ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲱ ⲫⲏⲉⲑⲙⲉϩ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟϥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲡⲓϫⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛ⳿ⲕⲭⲱ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲉⲕⲫⲱⲛϩ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⲉⲧⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪.
11Nầy, bây giờ tay Chúa giá trên ngươi; ngươi sẽ bị mù, không thấy mặt trời trong ít lâu. Chính lúc đó, có sự mù mịt tối tăm phủ trên người, người xây quanh bốn phía, tìm kẻ để dắt mình.
11ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲉⲥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲕ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲛ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏⲁⲛ ϣⲁ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ϩⲗⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲭⲁⲕⲓ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲉϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϯⲧⲟⲧϥ ..
12Quan trấn thủ thấy sự đã xảy đến, bèn tin, lấy làm lạ về đạo Chúa.
12ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲛⲑⲩⲡⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪.
13Phao-lô với đồng bạn mình xuống thuyền tại Ba-phô, sang thành Bẹt-giê trong xứ Bam-phi-ly. Nhưng Giăng lìa hai người, trở về thành Giê-ru-sa-lem.
13⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲁⲫⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲣⲅⲏ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲁⲙⲫⲓⲗⲓ⳿ⲁ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁϥⲕⲟⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
14Về phần hai người, thì lìa thành Bẹt-giê, cứ đi đường đến thành An-ti-ốt xứ Bi-si-đi; rồi nhằm ngày Sa-bát, vào trong nhà hội mà ngồi.
14⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉⲣⲅⲏⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛϯⲟⲭⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲓⲥⲓⲇⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ..
15Vừa đọc sách luật và sách các tiên tri xong, các chủ nhà hội sai sứ nói cùng hai người rằng: Hỡi anh em, nếu có mấy lời khuyên bảo dân chúng, hãy giảng đi.
15ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲙϯ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϣⲁ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲁϫⲟϥ ..
16Phao-lô bèn đứng dậy, lấy tay làm hiệu, rồi nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên và các người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy nghe:
16⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓ⳿ⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲣϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲪϯ ⲥⲱⲧⲉⲙ ..
17Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên nầy đã chọn tổ phụ chúng ta; làm cho dân ấy thạnh vượng lúc ở ngụ nơi ngoại quốc, tức là trong xứ Ê-díp-tô, và Ngài dùng cánh tay cao dẫn họ ra khỏi xứ đó.
17ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ⲁϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ϧⲉⲛ ϯⲡⲁⲣⲟⲓⲕⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲬⲏⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲱⲃϣ ⲉϥϭⲟⲥⲓ ⲁϥ⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛⲏⲧϥ ..
18Ước chừng bốn mươi năm, Ngài chịu tính nết họ trong nơi đồng vắng.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲁⲛⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲛⲙ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ..
19Lại khi đã phá bảy dân trong xứ Ca-na-an, Ngài khiến họ nhận lấy đất của các dân đó,
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲣⲱϧⲧ ⳿ⲛⲍ̅ ⳿ⲛ⳿ϣⲗⲱⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲭⲁⲛⲁⲁⲛ ⲁϥ⳿ⲑⲣⲟⲩⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲕⲁϩⲓ ..
20độ trong bốn trăm năm mươi năm; kế đó Ngài lập cho họ các quan đoán xét cho đến đời tiên tri Sa-mu-ên.
20⳿ⲛⲩ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲁϥϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲕⲣⲓⲧⲏⲥ ϣⲁ ⲥ⳿ⲁⲙⲟⲩⲏⲗ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ..
21Bấy giờ, dân đó xin một vì vua, nên Đức Chúa Trời ban Sau-lơ, con của Ki-sơ, về chi phái Bên-gia-min, trị họ trong bốn mươi năm;
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛⲥⲁⲟⲩⲗ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲕⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲩⲗⲏ⳿ⲙⲃⲉⲛⲓ⳿ⲁⲙⲓⲛ ⳿ⲛⲙ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ..
22đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Đa-vít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Đa-vít con của Gie-sê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⳿ⲉⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲉⲥⲥⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲫⲁⲓ ⲉⲑⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉϩⲛⲏⲓ ..
23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲱϣ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱⲧⲏⲣ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
24Trước khi Đức Chúa Jêsus chưa đến, Giăng đã giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
24⳿ⲉⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϩⲓⲱⲓϣ ϧⲁϫⲉⲛ ⲡⲉϥⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
25Giăng đang lo làm trọn công việc mình, thì nói rằng: Ta chẳng phải là Đấng mà các ngươi tưởng; nhưng có Đấng đến sau ta, ta chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài.
25ⲉⲧⲁ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲇⲉ ϫⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲇⲣⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁϥⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⲙ⳿ⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛϯ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ⳿ⲉϯⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ..
26Hỡi anh em, là con cháu dòng Aùp-ra-ham, và kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, lời rao truyền sự cứu chuộc nầy đã phán cho chúng ta vậy.
26ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲅⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲀⲃⲣⲁⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲣϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲟⲩϫⲁⲓ ⲫⲁⲓ ..
27Vì dân và các quan ở thành Giê-ru-sa-lem chẳng nhìn biết Đức Chúa Jêsus nầy, nên lúc xử tội Ngài, chúng đã ứng nghiệm lời của các đấng tiên tri mà người ta thường đọc trong mỗi ngày Sa-bát.
27ⲛⲏⲅⲁⲣ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲕⲉⲁⲣⲭⲱⲛ ⲫⲁⲓ ⲁⲩⲉⲣⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲁⲩϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲁⲩϫⲟⲕⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
28Dầu trong Ngài chẳng tìm thấy cớ gì đáng chết, họ cứ xin Phi-lát giết Ngài đi.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲗⲱⲓϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲠⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ ..
29Họ đã làm cho ứng nghiệm mọi điều chép về Ngài rồi, thì hạ Ngài xuống khỏi thập tự giá mà chôn trong mả.
29⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲱⲕ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲁⲩⲭⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓϣⲉ ⲁⲩⲭⲁϥ ⳿ⲛϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙϩⲁⲩ ..
30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.
30ⲫϯ ⲇⲉ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
31Những kẻ theo Ngài từ xứ Ga-li-lê lên thành Giê-ru-sa-lem đã được thấy Ngài lâu ngày, và hiện nay đều làm chứng về Ngài giữa dân chúng.
31ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲁⲓ ϯⲛⲟⲩ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁϥ ϣⲁ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ..
32Còn chúng tôi, thì rao truyền cho các anh em tin lành nầy về lời hứa ban cho tổ phụ chúng ta,
32ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟϯ ..
33rằng Đức Chúa Trời bởi khiến Đức Chúa Jêsus sống lại thì đã làm ứng nghiệm lời hứa đó cho chúng ta là con cháu của tổ phụ, y như đã chép trong sách Thi thiên đoạn thứ hai rằng: Con là Con trai ta, ngày nay ta đã sanh Con.
33ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁ Ⲫϯ ϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⳿ⲙⲯⲁⲗⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓ⳿ϫⲫⲟⲕ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ..
34Ngài đã làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại, đặng nay khỏi trở về sự hư nát nữa, ấy về điều đó mà Ngài đã phán rằng: Ta sẽ thành tín giữ cùng các ngươi lời hứa thánh đã phán với Đa-vít.
34ⲟⲧⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲥⲑⲟ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϫⲉ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲉⲧⲉⲛϩⲟⲧ ..
35Lại trong câu khác, cũng có phán rằng: Chúa chẳng cho Đấng Thánh Ngài thấy sự hư nát đâu.
35ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲟⲛ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲙⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕϯ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
36Vả, vua Đa-vít lúc còn sống, làm theo ý chỉ Đức Chúa Trời, đoạn qua đời; người đã được trở về cùng các tổ phụ mình, và đã thấy sự hư nát;
36Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲛⲁϥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲟϭⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁϥⲉⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
37nhưng Đấng mà Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, chẳng có thấy sự hư nát đâu.
37ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
38Vậy, hỡi anh em, khá biết rằng nhờ Đấng đó mà sự tha tội được rao truyền cho anh em;
38ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲓϩⲱⲃ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲥⲉϩⲓⲱⲓϣ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲡⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲏⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲉⲑⲁⲙⲓⲟ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ..
39lại nhờ Ngài mà hễ ai tin thì được xưng công bình về mọi điều theo luật pháp Môi-se chẳng có thể được xưng công bình.
39ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟϥ ..
40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:
40⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛ ⲙⲏ ⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ..
41Hỡi kẻ hay khinh dể kia, khá xem xét, sợ hãi và biến mất đi; Vì trong đời các ngươi, ta sẽ làm một việc, Nếu có ai thuật lại cho, các ngươi cũng chẳng tin.
41ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲛⲓⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲕⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ϯⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲩϩⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲫ⳿⳿ⲓⲣⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ..
42Khi hai người bước ra, chúng xin đến ngày Sa-bát sau cũng giảng luận các lời đó.
42ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ⲁⲝⲓⲟⲓⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲉⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ..
43Lúc hội đã tan, có nhiều người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa, đi theo Phao-lô và Ba-na-ba, hai người nói chuyện với họ và khuyên cứ vững lòng theo ơn Đức Chúa Trời.
43ⲉⲧⲁⲥⲃⲱⲗ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲣⲥⲉⲃⲉⲥⲑⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓϣⲉⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲑⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
44Ngày Sa-bát sau, gần hết cả thành đều nhóm lại để nghe đạo Chúa.
44⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲉⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲥⲭⲉⲇⲟⲛ ⳿ⲁ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲧⲏⲣⲥ ⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
45Song những người Giu-đa thấy đoàn dân đó thì đầy lòng ghen ghét, nghịch cùng lời Phao-lô nói và mắng nhiếc người.
45⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏϣ ⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲛⲭⲟϩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ.
46Phao-lô và Ba-na-ba bèn nói cùng họ cách dạn dĩ rằng: Aáy cần phải truyền đạo Đức Chúa Trời trước nhất cho các ngươi; nhưng vì các ngươi đã từ chối, và tự xét mình không xứng đáng nhận sự sống đời đời, nên đây nầy, chúng ta mới xây qua người ngoại.
46⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲛⲁⲅⲕⲉⲟⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲉⲡⲓⲇⲏⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲕⲟⲧⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ..
47Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.
47ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲙⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ϫⲉ ⲁⲓⲭⲁⲕ ⲉⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲑⲣⲉⲕϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲟⲩϫⲁⲓ ϣⲁ ⲁⲩⲣⲏϫϥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ..
48Những người ngoại nghe lời đó thì vui mừng, ngợi khen đạo Chúa, và phàm những kẻ đã được định sẵn cho sự sống đời đời, đều tin theo.
48⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲁⲩⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲑⲏϣ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ..
49Đạo Chúa tràn ra khắp trong xứ đó.
49ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ϧⲉⲛ ϯⲭⲱⲣⲁ ⲧⲏⲣⲥ ..
50Nhưng các người Giu-đa xui giục những đàn bà sang trọng sốt sắng và dân đàn anh trong thành; gây sự bắt bớ Phao-lô và Ba-na-ba, mà đuổi ra khỏi phần đất mình.
50ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϣⲟⲡϣⲉⲡ ⳿ⲛⲛⲓϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲣⲥⲉⲃⲉⲥⲑⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲩⲥⲭⲏⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲟⲩⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲟⲩⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲑⲱϣ ..
51Hai người đối cùng họ phủi bụi nơi chân mình, rồi đi đến thành Y-cô-ni.
51⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲛⲉϩ ⳿ⲡϣⲱⲓϣ ⳿ⲛⲛⲟⲩ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲓⲕⲟⲛⲓⲟⲛ ..
52Còn các môn đồ thì được đầy dẫy sự vui vẻ và Đức Thánh Linh vậy.
52ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲙⲉϩ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ .
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.