Sứ đồ
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Buổi cầu nguyện giờ thứ chín, Phi-e-rơ với Giăng cùng lên đền thờ.
1Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲁⲩⲛⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛϯⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁϫⲡϧ̅ϯ ..
2Vả, có một người què từ lúc sanh ra, cứ hằng ngày người ta đem đặt tại cửa đền, gọi là Cửa Đẹp, đặng ăn mày những người vào đền.
2ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛϭⲁⲗⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉϥϧⲉⲛ ⳿ⲑⲛⲉϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲫⲁⲓ ⲛⲉϣⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⳿ⲛⲥⲉⲭⲁϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲟ ⳿ⲛϯⲡⲩⲗⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲑⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲧⲥⲁⲓ⳿ⲏⲉⲑⲣⲉϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ..
3Người thấy Phi-e-rơ và Giăng vào, thì xin hai người bố thí.
3ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉⲩⲛⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲁϥⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ..
4Phi-e-rơ với Giăng ngó chăm người, rồi nói rằng: Hãy nhìn xem chúng ta.
4Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ..
5Vậy, người bèn nhìn chăm chăm hai người, tưởng sẽ được chút gì.
5⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲁϥⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ..
6Nhưng Phi-e-rơ nói với người rằng: Ta chẳng có vàng bạc chi hết, song điều ta có thì ta cho ngươi: nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, hãy bước đi!
6Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩϩⲁⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲟⲩⲃ ⳿ⲛ⳿ϥϣⲟⲡ ⲛⲏⲓ ⲁⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲏⲓ ⲇⲉ ϯϯ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲕ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⲧⲱⲛⲕ ⲙⲟϣⲓ ..
7Phi-e-rơ nắm tay hữu người đỡ dậy. Tức thì bàn chân và mắt cá người trở nên cứng vững;
7ⲁϥ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲛϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲃⲁⲥⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϭⲟⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲁⲧϥ ..
8người liền nhảy, đứng lên và bước đi cùng hai người vào đền thờ, vừa đi, vừa nhảy, vừa ngợi khen Đức Chúa Trời.
8ⲁϥϭⲓⲫⲉⲓ ⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⲉϥϭⲓⲫⲉⲓ ⲉϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ..
9Cả dân chúng đều thấy người bước đi và ngợi khen Đức Chúa Trời.
9ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⲉϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ..
10Người ta nhận là chính người đó đã ngồi tại Cửa Đẹp đền thờ đặng xin bố thí; nên đều bỡ ngỡ và sững sờ về việc đã xảy đến cho người.
10ⲛⲁⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲉϥϣⲁⲧ ⲙⲉⲑⲛⲁⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ϯⲥⲁⲓ⳿ⲏ⳿ⲙⲡⲩⲗⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁⲩⲙⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙ⳿ⲉⲧⲉⲃⲏ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ..
11Người ấy đang cầm tay Phi-e-rơ và Giăng, thì cả dân chúng lấy làm lạ, chạy đến cùng các người đó ở nơi hiên cửa gọi là Sa-lô-môn.
11ⲁϥ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲁϥⲫⲱⲧ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ϯ⳿ⲥⲧⲟ⳿ⲁ ⲑⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲑⲁ Ⲥⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ⲉⲩ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ..
12Phi-e-rơ thấy vậy, bèn nói với dân chúng rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, sao các ngươi lấy làm lạ về việc vừa xảy đến? Sao các ngươi ngó sững chúng ta, dường như chúng ta đã nhờ quyền phép hay là nhân đức riêng của mình mà khiến người nầy đi được vậy?
12⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲓⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲓⲉ ⳿ⲁϧⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϩⲱⲥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲛϫⲟⲙ ⲓⲉ ⲧⲉⲛⲙ⳿ⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ⲁⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲉⲑⲣⲉ ⲫⲁⲓ ⲙⲟϣⲓ ..
13Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã làm vinh hiển đầy tớ Ngài là Đức Chúa Jêsus, là Đấng mà các ngươi đã bắt nộp và chối bỏ trước mặt Phi-lát, trong khi người có ý tha Ngài ra.
13ⲫϯ ⳿ⲛⲀⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ Ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ Ⲫϯ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃ Ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲁϥ ϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲁⲗⲟⲩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲏⲓϥ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲠⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲉⲁ ⲫⲏⲙⲉⲛ ϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
14Các ngươi đã chối bỏ Đấng Thánh và Đấng Công bình mà xin tha một kẻ giết người cho mình;
14⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲁⲣⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩⲭⲁ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲣⲉϥϧⲱⲧⲉⲃ ..
15các ngươi đã giết Chúa của sự sống mà Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, và chúng ta là người làm chứng về điều đó.
15ⲡⲁⲣⲭⲏⲅⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁϥ ..
16Aáy là bởi đức tin trong danh Ngài, nên danh Ngài làm cho vững người nầy là người các ngươi thấy và biết; nghĩa là đức tin bởi Ngài mà ra, đã ban cho người nầy sự mạnh khỏe trọn vẹn, tại trước mặt hết thảy các ngươi.
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲗϭ ⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲡⲉ ⲁϥϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ..
17Hỡi anh em, bây giờ ta biết anh em và các quan của anh em, vì lòng ngu dốt nên đã làm điều đó.
17ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁⲓⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲕⲉⲁⲣⲭⲱⲛ ..
18Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng cách đó mà làm cho ứng nghiệm lời Ngài phán tiên tri bởi miệng các đấng tiên tri rằng Đấng Christ của Ngài phải chịu đau đớn.
18ⲫϯ ⲇⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲣⲉ ⲡⲉϥⲭ͞ⲣⲥ̅ ϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲁϥϫⲟⲕⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ..
19Vậy, các ngươi hãy ăn năn và trở lại, đặng cho tội lỗi mình được xóa đi,
19⳿ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩϥⲱϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉ⳿Ⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲭⲃⲟⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲙⲠ⳪.
20hầu cho kỳ thơ thái đến từ Chúa, và Chúa sai Đấng Christ đã định cho các ngươi, tức là Jêsus,
20ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲑⲁϣϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
21mà trời phải rước về cho đến kỳ muôn vật đổi mới, là kỳ mà Đức Chúa Trời thuở xưa đã phán trước bởi miệng các thánh tiên tri.
21ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿Ⲓ ϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϣⲁ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲁⲫⲉ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ..
22Môi-se có nói rằng: Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Đấng tiên tri như ta; các ngươi phải nghe theo mọi điều Ngài sẽ phán dặn.
22Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲙⲉⲛ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲣⲉ Ⲡ⳪ Ⲫϯ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲡⲁⲣⲏϯ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲕⲁⲧⲁ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ..
23Hễ ai không nghe Đấng tiên tri ấy sẽ bị truất khỏi dân sự.
23ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲯⲩⲭⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩ⳿ⲉϥⲱϯ ⳿ⲛϯⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉⲥⲗⲁⲟⲥ ..
24Hết thảy các tiên tri đã phán, từ Sa-mu-ên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa.
24ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲥ⳿ⲁⲙⲟⲩⲏⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲙ⳿ⲉⲛⲉⲛⲥⲱϥ ⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲱⲓϣ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ..
25Các ngươi là dòng dõi của các đấng tiên tri, và của giao ước Đức Chúa Trời đã lập với tổ phụ chúng ta, khi Ngài phán cùng Aùp-ra-ham rằng: Các dân thiên hạ sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước.
25⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲀⲃⲣⲁⲁⲙ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡⲁⲧⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ..
26Đức Chúa Trời đã dấy Đầy tớ Ngài lên, rồi trước hết sai Người xuống ban phước cho các ngươi, mà dắt ai nấy trong bọn các ngươi xây lại khỏi tội ác mình.
26⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲙⲉⲛ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲡⲉϥ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϫⲉⲭⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϩⲉⲛϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲉϥⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ .

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.