Giu-đe
Chapter 1

Giu-đe

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Giu-đe, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ và em Gia-cơ, đạt cho những kẻ đã được kêu gọi, được Đức Chúa Trời, là Cha yêu thương, và được Đức Chúa Jêsus Christ giữ gìn:
1ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⳿ⲫⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲥⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲙⲉⲛⲣⲓⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ.
2nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!
2⳿ⲫⲛⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲁϣⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
3Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì tôi đã ân cần viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, tôi tưởng phải làm điều đó, để khuyên anh em vì đạo mà tranh chiến, là đạo đã truyền cho các thánh một lần đủ rồi.
3ⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲁϯ ⳿ⲥⲡⲟⲩⲇⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϯⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩϫⲁⲓ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⲁⲥⲉⲣⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯⲛⲟⲙϯ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲁⲅⲱⲛⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲁ ⲛⲓ⳿ⲁⲅⲓⲟⲥ.
4Vì có mấy kẻ kia lẻn vào trong vòng chúng ta là những kẻ bị định đoán phạt từ lâu rồi, kẻ chẳng tin kính đổi ơn Đức Chúa Trời chúng ta ra việc tà ác, chối Đấng Chủ tể và Chúa có một của chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ.
4ⲁⲩⲥⲁϧⲙⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲉⲑⲃⲏ ⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲁⲓϩⲁⲡ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲥⲉⲃⲏⲥ ⲉⲩϣⲓⲃϯ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛ⳪ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲛⲏⲃ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲩϫⲱⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
5Dầu Anh em đã học những điều nầy rồi, tôi cũng muốn nhắc lại cho anh em rằng, xưa kia Chúa giải cứu dân mình ra khỏi xứ Ê-díp-tô, sau lại tiêu diệt những kẻ không tin;
5ϯⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲥⲟⲡ ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲭⲏⲙⲓ ⳿ⲫⲙⲁϩⲥⲟⲡ ⲇⲉ ⲃ̅ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲁϥⲧⲁⲕⲱⲟⲩ.
6còn các thiên sứ không giữ thứ bậc và bỏ chỗ riêng mình thì Ngài đã dùng dây xích họ trong nơi tối tăm đời đời, cầm giữ lại để chờ sự phán xét ngày lớn.
6ϩⲁⲛⲕⲉⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲉⲧⲟⲩⲁⲣⲭⲏ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲁ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲁⲩϩ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ ⳿ⲉⲡⲓϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
7Lại như thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ cùng các thành lân cận cũng buông theo sự dâm dục và sắc lạ, thì đã chịu hình phạt bằng lửa đời đời, làm gương để trước mặt chúng ta.
7⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲥⲟⲇⲟⲙⲁ ⲛⲉⲙ ⲅⲟⲙⲟⲣⲣⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉⲡⲟⲗⲓⲥ ⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲥⲁⲣⲝ ⲥⲉⲭⲏ ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ ⲉⲩⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ.
8Nhưng mà chúng nó cũng như vậy, trong giấc mơ màng làm ô uế xác thịt mình, khinh dể quyền phép rất cao và nói hỗn các đấng tôn trọng.
8ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲛⲁⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲥⲉⲥⲱϥ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲁⲣⲝ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲫⲱⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ϯ ⲙⲉⲧ⳪ ⲇⲉ ⲥⲉϣⲱϣϥ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲓⲱⲟⲩ ⲥⲉϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
9Vả, khi chính mình thiên sứ trưởng Mi-chen chống với ma quỉ giành xác Môi-se, còn chẳng dám lấy lời nhiếc móc mà đoán phạt; người chỉ nói rằng: Cầu Chúa phạt ngươi!
9ⲙⲓⲭⲁⲏⲗ ⲇⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲩⲃⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲩⲥⲏⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲉⲛ ⲟⲩϩⲁⲡ ⳿ⲛϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲉⲣⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁⲕ.
10Song những kẻ nầy, hễ đều gì không biết thì khinh dể hết; và mọi điều chúng nó tự nhiên mà biết cũng như con thú vật vô tri, thì dùng mà làm hư mình.
10ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲏ ⲙⲉⲛ ⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲥⲉϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲟⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲫⲩⲥⲓⲕⲱⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲧⲉⲃⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲥⲉⲧⲁⲕⲏⲟⲩⲧ.
11Khốn nạn thay cho chúng nó, vì đã theo đường của Ca-in, lấy lòng tham lợi mà gieo mình vào sự sai lạc của Ba-la-am; và bị hư mất về sự phản nghịch của Cô-rê.
11ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲧⲥⲟⲣⲙⲉⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲃⲉⲭ ⲉ ⳿ⲙⲃⲁⲗⲁⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲕⲟ ϧⲉⲛ ϯ ⲁⲛⲧⲓⲗⲟⲅⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲕⲟⲣⲉ.
12Những kẻ đó là dấu vít trong đám tiệc anh em, như người chăn chiên chỉ tưởng nuôi mình cho no nê, không lo sợ gì; như đám mây không nước, theo gió đưa đi đây đi đó, như cây tàn mùa thu, không có trái, hai lần chết, trốc lên bựt rễ;
12ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲁϭⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲁⲅⲁⲡⲏ ⲉⲩⲟⲩⲛⲟϥ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧϩⲟϯ ϩⲁⲛϭⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲉⲣⲉ ⳿ⲡⲑⲏ ⲟⲩ ϭⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲁⲛ⳿ϣϣⲏⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲑⲓⲛⲟⲡⲟⲣⲟⲛ ⲛⲉ ⳿ⲛⲁⲧⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲁⲩⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲟⲡⲃ̅ ⳿ⲉⲁⲩϥⲟϫⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲟⲩⲛⲟⲩⲛⲓ.
13như sóng cuồng dưới biển, sôi bọt ô uế của mình; như sao đi lạc, sự tối tăm mù mịt đã dành cho chúng nó đời đời!
13ϩⲁⲛϩⲱⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲅⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲉ ⲉⲩϩⲓ⳿ⲥⲫⲏⲓϯ ⳿ⲛⲟⲩϣⲓⲡⲓ ϩⲁⲛⲥⲓⲟⲩ ⲉⲩⲥⲟⲣⲉⲙ ⲛⲉ ⲉⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲭⲉⲙⲥ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
14Aáy cũng vì họ mà Hê-nóc, là tổ bảy đời kể từ A-đam, đã nói tiên tri rằng:
14ⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲇⲉ ⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁϩⲍ̅ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲁⲇⲁⲙ ⲉⲛⲱⲭ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥ Ⲡ⳪ ⲁϥ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲩⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲁϥ.
15Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài.
15ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ ϧⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲥⲟϩⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲥⲉⲃⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲁⲥⲉⲃⲏⲥ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲁⲥⲉⲃⲏ ⲥ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϣⲧ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲁⲣⲟϥ ⳿ⲉϩⲁⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉ ⳿ⲛⲁⲥⲉⲃⲏⲥ.
16Aáy đều là những kẻ hay lằm bằm, hay phàn nàn luôn về số phận mình, làm theo sự ham muốn mình, miệng đầy những lời kiêu căng, và vì lợi mà nịnh hót người ta.
16ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲓⲣⲉϥ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲣⲉϥϥⲓⲁⲣⲓⲕⲓ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱⲟⲩ ⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϩⲁ⳿ⲛϩⲟ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲏⲟⲩ.
17Nhưng anh em, là kẻ rất yêu dấu, hãy nhớ lấy những lời mà các sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã nói trước.
17⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲁϯ ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁⲩϫⲟⲧⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
18Các sứ đồ đó nói với anh em rằng, trong các thời k” sau rốt, sẽ có mấy người hay nhạo báng làm theo lòng ham muốn không tin kính của mình.
18ϫⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲏⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲁⲗ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲥⲉⲃⲏ ⲥ.
19Aáy chính chúng nó là kẻ gây nên phe đảng, thuộc về tánh xác thịt, không có Đức Thánh Linh.
19ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲫⲟⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲯⲩⲭⲓⲕⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
20Hỡi kẻ rất yêu dấu, về phần anh em, hãy tự lập lấy trên nền đức tin rất thánh của mình, và nhân Đức Thánh Linh mà cầu nguyện,
20⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲁϯ ⲕⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲱⲃϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
21hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.
21ⲙⲁⲣⲉⲛ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
22Hãy trách phạt những kẻ nầy, là kẻ trù trừ,
22ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲙⲉⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
23hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.
23ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩ ⳿ⲭⲣⲱⲙ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲥϯ ⳿ⲛϯⲕⲉ⳿ϣⲑⲏⲛ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲁϭⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲥⲁⲣⲝ.
24Vả, nguyền Đấng có thể gìn giữ anh em khỏi vấp phạm và khiến anh em đứng trước mặt vinh hiển mình cách rất vui mừng, không chỗ trách được,
24ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ⲥⲗⲁϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϩⲟⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲁϭ ⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲑⲉⲗⲏⲗ.
25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.
25ⲫϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉⲛⲥⲱⲧⲏⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲛ⳪ ⲡⲓⲱⲟⲩ ⲫⲱϥ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲛⲓϣϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ϧⲁϫⲉⲛ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϯⲛⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏ ⲁ̅ ⲕⲁⲑⲟⲗⲓⲕⲟⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏ ⲍ̅ ⲉⲛⲓⲣⲏⲛⲏ ⲧⲱ ⲕⲩⲣⲓⲱ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.