Gal
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testament
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Phao-lô, làm sứ đồ, chẳng phải bởi loài người, cũng không nhờ một người nào, bèn là bởi Đức Chúa Jêsus Christ và Đức Chúa Trời, tức là Cha, Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại,
1ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲡⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
2cùng hết thảy anh em ở với tôi, gởi cho các Hội thánh ở xứ Ga-la-ti:
2ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏ ⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲅⲁⲗⲁⲧⲓⲁ.
3nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta,
3⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
4là Đấng phó mình vì tội lỗi chúng ta, hầu cho cứu chúng ta khỏi đời ác nầy, y theo ý muốn Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta,
4ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ϣⲁⲧⲉϥⲛⲁϩⲙⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲉⲛⲉϩ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲉⲧϣⲟⲡ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁϥ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
5nguyền Ngài được vinh hiển đời đời vô cùng! A-men.
5ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲫⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ.
6Tôi lấy làm lạ cho anh em đã vội bỏ Đấng gọi anh em bởi ơn Đức Chúa Jêsus Christ, đặng theo tin lành khác.
6ϯⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲥⲉⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲕⲉⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ.
7Thật chẳng phải có tin lành khác, nhưng có mấy kẻ làm rối trí anh em, và muốn đánh đổ Tin Lành của Đấng Christ.
7ⲉⲧⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⲁⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲉⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲫⲉⲛϩ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
8Nhưng nếu có ai, hoặc chính chúng tôi, hoặc thiên sứ trên trời, truyền cho anh em một tin lành nào khác với Tin Lành chúng tôi đã truyền cho anh em, thì người ấy đáng bị a-na-them!
8ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲓⲉ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁⲛϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲛⲁⲑⲉⲙⲁ.
9Tôi đã nói rồi, nay lại nói lần nữa: Nếu ai truyền cho anh em một tin lành nào khác với Tin Lành anh em đã nhận, thì người ấy đáng bị a-na-them!
9⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲛⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯ ⲛⲟⲩ ⲟⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓⲧϥ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲛⲁⲑⲉⲙⲁ.
10Còn bây giờ, có phải tôi mong người ta ưng chịu tôi hay là Đức Chúa Trời? Hay là tôi muốn đẹp lòng loài người chăng? Ví bằng tôi còn làm cho đẹp lòng người, thì tôi chẳng phải là tôi tớ của Đấng Christ.
10ϯⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲁⲓⲑⲱⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϣⲁⲛ ⲫϯ ϣⲁⲛ ⲁⲓⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲓⲥϫⲉ ⲛⲁⲓⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲟⲛ ⲓⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲃⲱⲕ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
11Hỡi anh em, tôi nói cho anh em rằng, Tin Lành mà tôi đã truyền, chẳng phải đến từ loài người đâu;
11ϯⲧⲁⲙⲟ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ϫⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲁⲧⲁ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ.
12vì tôi không nhận và cũng không học Tin Lành đó với một người nào, nhưng đã nhận lấy bởi sự tỏ ra của Đức Chúa Jêsus Christ.
12ⲟⲩⲇⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧⲁⲓϭⲓⲧϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉⲧⲁⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
13Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi theo giáo Giu-đa, cách cư xử của tôi là thể nào, tôi bắt bớ và phá tán Hội thánh của Đức Chúa Trời quá chừng;
13ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲡⲁϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲁⲓϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏ ⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓϣⲱϥ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
14tôi tấn tới trong giáo Giu-đa hơn nhiều người cùng tuổi cùng nước với tôi, tôi là người sốt sắng quá đỗi về cựu truyền của tổ phụ tôi.
14ⲛⲁⲓⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲕⲟⲡⲧⲓⲛ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲙⲁⲓⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲅⲉⲛⲟⲥ ⲉⲓⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲭⲟϩ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲁ ⲛⲁⲓⲟϯ ⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲟⲧ.
15Nhưng khi Đức Chúa Trời, là Đấng đã để riêng tôi ra từ lúc còn trong lòng mẹ, và lấy ân điển gọi tôi, vui lòng
15ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϯⲙⲁϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲫⲟⲣϫⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲛⲉϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲑⲁϩⲙⲉⲧ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ϩⲙⲟⲧ.
16bày tỏ Con của Ngài ra trong tôi, hầu cho tôi rao truyền Con đó ra trong người ngoại đạo, thì lập tức tôi chẳng bàn với thịt và máu.
16⳿ⲉϭⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲥⲁⲧⲟⲧ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁϩⲧ ⳿ⲛⲥⲁ ⲥⲁⲣⲝ ϩⲓ ⳿ⲥⲛⲟϥ.
17Tôi cũng không lên thành Giê-ru-sa-lem, đến cùng những người đã làm sứ đồ trước tôi, song tôi đi qua xứ A-ra-bi; sau rồi trở về thành Đa-mách.
17ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϣⲁ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲉⲧϧⲁϫⲱⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲓϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲣⲁⲃⲓⲁ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁⲓⲕⲟⲧⲧ ⳿ⲉⲇⲁⲙⲁⲥⲕⲟⲥ.
18Kế đó, mãn ba năm, tôi lên thành Giê-ru-sa-lem, đặng làm quen với Sê-pha, và tôi ở với người mười lăm ngày;
18ⲓⲧⲁ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲁⲓϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲕⲏⲫⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲟϩⲓ ϧⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲓ̅ⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
19nhưng tôi không thấy một sứ đồ nào khác, trừ ra Gia-cơ là anh em của Chúa.
19ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲙⲠ⳪.
20Thật, trước mặt Đức Chúa Trời, tôi quyết rằng điều tôi viết cho anh em đây chẳng phải là điều dối.
20ⲛⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉϯ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ϫⲉ ⳿ⲛϯϫⲉⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲁⲛ.
21Sau lại, tôi đi qua các miền thuộc xứ Sy-ri và xứ Si-li-si,
21ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲥⲩⲣⲓⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲩⲗⲓⲕⲓⲁ.
22bấy giờ tôi còn là kẻ lạ mặt trong các Hội thánh tại xứ Giu-đê, là các hội ở trong Đấng Christ.
22ⲛⲁⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲁϩⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
23chỉn các hội đó có nghe rằng: Người đã bắt bớ chúng ta ngày trước, nay đang truyền đạo mà lúc bấy giờ người cố sức phá.
23ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲛⲉϣⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲡⲉ ϫⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ ⳿ϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥϣⲱϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏⲟⲩ.
24Vậy thì, các hội đó vì cớ tôi khen ngợi Đức Chúa Trời.
24ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.